vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các ngành, các cấp về quản lý đấu thầu. — Quyết định 48/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/09/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 18/08/2004 Hiệu lực 02/09/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2004/QĐ-UB › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các ngành, các cấp về quản lý đấu thầu.

  1. Các ngành cấp tỉnh:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

  • Chủ trì tham mưu về quản lý công tác đấu thầu. Thực hiện tổng hợp định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về công tác đấu thầu và tình hình xử lý vi phạm Quy chế Đấu thầu trên địa bàn tỉnh trong thời gian hàng quý, 6 tháng và 1 năm.
  • Quản lý hệ thông dữ liệu thông tin về nhà thầu trên địa bàn tỉnh. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký của các nhà thầu trong tỉnh, chuyển những thông tin chính thức vào hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu toàn quốc theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Đầu mối tiếp nhận thông tin về đấu thầu trên địa bàn tỉnh, chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra năng lực nhà thầu đã đăng ký và công tác đấu thầu theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
  • Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ về công tác đấu thầu cho các cấp, các ngành, các đơn vị và các Chủ đầu tư.
  • Chủ trì thẩm định kế hoạch đấu thầu các dự án và kết quả đấu thầu các gói thầu, bao gồm:

+ Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư;

+ Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần có sự tham gia vốn của ngân sách Nhà nước từ 30% trở lên vào vốn pháp định, vốn kinh doanh hoặc vốn cổ phần, trình Chủ tịch UBND tỉnh thỏa thuận.

  • Được ủy quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng.
  • Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị chỉ định thầu các gói thầu thuộc các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.

b) Các Sở có xây dựng chuyên ngành và quản lý chuyên ngành kỹ thuật.

  • Chủ trì thẩm định hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư. Phân công theo đối tượng lĩnh vực như sau:

+ Sở Xây dựng: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực xây dựng kiến trúc dân dụng, công nghiệp, hạ tầng đô thị và hệ thông cấp nước sạch đô thị.

+ Sở Giao thông vận tải: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực xây dựng giao thông (trừ giao thông đô thị), vận tải và bến cảng.

+ Sở Nông nghiệp và PTNT: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi, thủy sản (Đê, hồ, đập, kè, công, kênh, mương, thiết bị và trạm bơm), nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và xây dựng cơ bản nông, lâm nghiệp.

+ Sở Công nghiệp: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực xây dựng công nghiệp cơ khí, dệt may, điện năng (đường dây, trạm biến áp) và khai thác mỏ.

+ Sở Bưu chính Viễn thông: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thống tin.

+ Sở Tài chính: Đối với các gói thầu mua sắm vật tư, đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 121/2000/ TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.

+ Sở Khoa học và Công nghệ: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực mua sắm máy móc, thiết bị ứng dụng công nghệ mới và chuyển giao công nghệ, công nghệ in, phát thanh truyền hình và trang thiết bị y tế.

Trường hợp gói thầu bao gồm cả mua sắm hàng hóa và xây lắp, hoặc gồm nhiều lĩnh vực xây dựng chuyên ngành thì hồ sơ mời

d) Không được phá giá trong đấu thầu (theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này).

2. Xử lý Nhà thầu có hành vi vi phạm trách nhiệm trong đấu thầu:

a) Các hành vi của Nhà thầu được coi là vi phạm trách nhiệm trong đấu thầu:

  • Nhà thầu thuộc danh sách đăng ký tham dự đấu thầu rộng rãi, hoặc đã được nhận thư mời thầu (đấu thầu hạn chế) mà không mua hồ sơ mời thầu; hoặc đã mua hồ sơ mời thầu nhưng không nộp hồ sơ dự thầu mà không có lý do chính đáng báo trước cho Chủ dự án hoặc Bên mời thầu theo thời gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
  • Nhà thầu có biểu hiện cố ý chuẩn bị hồ sơ dự thầu không đầy đủ, không trung thực, không đáp ứng các điều kiện quy định của hồ sơ mời thầu để được loại bỏ hồ sơ dự thầu làm cơ sở cho Nhà thầu khác được xét trúng thầu. Bao gồm:

+ Giá dự thầu cao hơn giá gói thầu đã được công khai trong hồ sơ mời thầu mà không có sự giải trình chính đáng, hợp lệ theo quy định;

+ Không nộp bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh dự thầu không đúng với nội dung gói thầu;

+ Thời gian thực hiện gói thầu chậm hơn so với quy định thời gian tối đa thực hiện gói thầu đã công khai trong hồ sơ mời thầu mà không có sự giải trình chính đáng, hợp lệ theo quy định;

+ Đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp mà Biểu tính giá dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vượt quá 10% giá dự thầu hoặc có lỗi số học sai quá 15% giá dự thầu.

  • Nhà thầu có biểu hiện gian lận, kê khai sai sự thật về năng lực, kinh nghiệm của mình trong hồ sơ dự thầu.
  • Các Nhà thầu bị phát hiện có sự thông đồng (giống nhau về nội dung, các lỗi soạn thảo văn bản, lỗi tính toán,...) trong hồ sơ dự thầu và các văn bản, tài liệu liên quan trong quá trình đấu thầu.
  • Nhà thầu có biểu hiện phá giá trong đấu thầu: Giá dự thầu của Nhà thầu giảm quá 15% so với giá gói thầu đã được công khai trong hồ sơ mời thầu mà không có sự giải trình khoa học, hợp lý theo quy định.

b) Xử lý vi phạm trách nhiệm đấu thầu đôi với Nhà thầu: Nhà thầu có các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu (quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 88/CP và sửa đổi, bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định 66/ CP) và các hành vi vi phạm trách nhiệm trong đấu thầu tại điểm (a) nêu trên, sau khi được các cơ quan chức năng thẩm tra, xác minh làm rõ và cấp có thẩm quyền kết luận là vi phạm thì bị xử phạt như sau:

  • Số tiền Bảo lãnh dự thầu sẽ không được hoàn trả và bị thu hồi nộp vào ngân sách Nhà nước;
  • Nếu có một lần vi phạm thì không được lựa chọn chỉ định thầu các gói thầu trong thời giàn 6 tháng. Lần thứ 2 vi phạm thì không được lựa chọn chỉ định thầu trong thời gian 1 năm;
  • Nếu có đến 3 lần vi phạm (một trong các hành vi ỏ trên) thì không được tham dự đấu thầu trong thời gian 1 năm và không được lựa chọn chỉ định thầu tất cả các gói thầu;
  • Sau 3 lần vi phạm đã bị xử lý, nếu có tiếp một lần vi phạm thì không được tham dự đấu thầu trong thời gian 1 năm;
  • Nếu tiếp tục vi phạm một lần nữa thì bị thu hồi Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề mà Nhà thầu tham dự đấu thầu;
  • Tên Nhà thầu và hành vi vi phạm được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

c) Thời gian thẩm tra, xác minh và kết luận hành vi vi phạm của Nhà thầu, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ do Chủ dự án trình:

  • Tối đa là 15 ngày đối với gói thầu thông thường.
  • Tối đa là 8 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ.

Sau khi có kết luận vi phạm và hình thức xử lý đối với Nhà thầu, mới xem xét quyết định hủy bỏ kết quả đấu thầu hoặc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các Nhà thầu không vi phạm.