Điều 9. Tiêu chí, phương pháp và nội dung đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cuối năm đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tiêu chí 01: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước (tối đa 40 điểm)
a) Kết quả thực hiện các nhóm chỉ tiêu được giao (tối đa 30 điểm)
a1) Nội dung và nguyên tắc đánh giá:
- Nhóm chỉ tiêu phát triển kinh tế;
- Nhóm chỉ tiêu phát triển y tế, xây dựng, giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ, chuyển đổi số, và văn hóa, xã hội;
- Nhóm chỉ tiêu về an ninh - quốc phòng - xây dựng bộ máy Nhà nước;
- Nhóm chỉ tiêu về nông nghiệp và môi trường.
Chi tiết từng chỉ tiêu cụ thể thực hiện theo quy định của Tỉnh Ủy ban hành tiêu chí đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy trực thuộc tỉnh trong việc thực hiện Nghị quyết hàng năm của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
a2) Tài liệu kiểm chứng: Báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội của địa phương và các báo cáo giải trình có liên quan khác.
a3) Phương pháp đánh giá:
- Việc đánh giá, phân loại được thực hiện theo bốn mức A+, A, B, C cụ thể:
+ Nếu nhóm chỉ tiêu đề ra đều đạt và vượt, đánh giá mức A+.
+ Nếu nhóm chỉ tiêu đề ra có 1 chỉ tiêu không đạt, đánh giá mức A.
+ Nếu nhóm chỉ tiêu đề ra có 2 chỉ tiêu không đạt, tự đánh giá mức B.
+ Nếu nhóm chỉ tiêu đề ra có từ 3 chỉ tiêu không đạt, tự đánh giá mức C.
- Cách tính điểm: Mức A+: 10 điểm; mức A: 7 điểm; mức B: 5 điểm; mức C: 3 điểm.
- Điểm a = Tổng điểm đạt được của các chỉ tiêu : 401 x 30
b) Kết quả hoàn thành tham mưu thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao (tối đa 10 điểm)
b1) Nội dung và nguyên tắc đánh giá
Kết quả được đánh giá trên kết quả hoàn thành các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
b2) Tài liệu kiểm chứng: Bảng kê danh sách các nhiệm vụ được giao của đơn vị và kết quả đánh giá hoàn thành nhiệm vụ do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp.
b3) Phương pháp đánh giá: Điểm b = [Tổng số nhiệm vụ tham mưu đã hoàn thành : Tổng số nhiệm vụ tham mưu được giao] x 10
c) Tổng điểm Tiêu chí 1: Điểm a + Điểm b
2. Tiêu chí 02: Đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính (tối đa 30 điểm)
Nội dung và phương pháp thực hiện tương tự như nội dung tại Khoản 2 Điều 8 Quy định này.
3. Tiêu chí 03: Kết quả thực hiện các công tác nội bộ của Ủy ban nhân dân cấp xã (Tổng điểm tối đa 25 điểm)
a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá
- Công tác đánh giá kết quả thực hiện các công việc trong nội bộ của địa phương, gồm:
+ Quản lý tài chính, tài sản, lập kế hoạch, quản lý đầu tư, giải ngân vốn đầu tư công;
+ Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;
+ Tiếp công dân; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo; Phòng chống tham nhũng, tiêu cực;
+ Quản lý công chức, viên chức; tổ chức bộ máy, biên chế; thi đua khen thưởng; văn thư, lưu trữ; công tác dân vận chính quyền; Quy chế dân chủ; chính sách lao động, vị trí việc làm, an sinh xã hội, người có công
+ Các nhiệm vụ về chuyển đổi số; ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin; thực hiện các đề tài, đề án (nếu có);
+ Công tác dân tộc, tôn giáo;
+ Phát triển kinh tế - xã hội với phát triển 02 con số trở lên;
+ Công tác xây dựng, giao thông;
+ Công tác tài nguyên, môi trường;
+ Công tác ngoại vụ;
+ Tổng hợp, chế độ thông tin báo cáo.
- Cơ quan, đơn vị tự đánh giá kết quả thực hiện các nội dung công tác nội bộ để tự nhận xét; kết quả đánh giá, phân loại theo bốn mức A+, A, B, C trên cơ sở đảm bảo đạt các yêu cầu: Kịp thời; đầy đủ; chất lượng; có theo dõi, báo cáo kết quả và đề xuất cải tiến, cụ thể:
+ Đáp ứng 05 yêu cầu được đánh giá mức A+;
+ Đáp ứng 04 yêu cầu được đánh giá mức A.
+ Đáp ứng 03 yêu cầu được đánh giá mức B.
+ Đáp ứng dưới 03 yêu cầu được đánh giá mức C.
b) Tài liệu kiểm chứng: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện của đơn vị và kết quả đánh giá của các cơ quan quản lý chuyên ngành và các văn bản có liên quan khác. Trường hợp đơn vị đánh giá mức độ A+, đề nghị có báo cáo giải trình lý do, đề xuất cải tiến cụ thể.
c) Phương pháp đánh giá:
Cách tính điểm: Mức A+: 3 điểm; mức A: 2 điểm; mức B: 1 điểm; mức C: 0 điểm.
Điểm tổng = [(Tổng số điểm các nội dung đạt được) : (Tổng số điểm tối đa của tiêu chí)] x 25
Điểm chung tiêu chí là điểm trung bình cộng của điểm đơn vị tự đánh giá và điểm các cơ quan chuyên ngành đánh giá.
4. Tiêu chí 04: Công tác ban hành bộ tiêu chí đánh giá nội bộ và kết quả triển khai thực hiện theo dõi, đánh giá nội bộ (tổng điểm tối đa 05 điểm)
a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá
- Ban hành bộ tiêu chí theo dõi đánh giá: 5 điểm; với số điểm thực tế đạt được cụ thể:
+ Bộ tiêu chí có quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá nhưng không có định lượng cụ thể thì đạt 3 điểm;
+ Bộ tiêu chí có quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá và có định lượng cụ thể thì đạt 5 điểm.
- Tổng hợp kết quả theo dõi định kỳ tối đa không quá 3 điểm; số điểm thực tế đạt được = [Số lần đánh giá : 2] x 3.
- Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ định kỳ các phòng ban, đơn vị trực thuộc tối đa không quá 2 điểm; số điểm thực tế đạt được = [Số lần đánh giá : 2] x 2.
b) Tài liệu kiểm chứng: Bộ tiêu chí đánh giá nội bộ, biên bản đánh giá của Ban Lãnh đạo và các hồ sơ, văn bản có liên quan khác.
c) Phương pháp đánh giá: Tổng điểm tiêu chí 4 bằng Tổng điểm các nội dung đạt được tại điểm a khoản 4 Điều này.
5. Tiêu chí 05: Đánh giá kết quả chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 Quy định này.
6. Tổng điểm của Ủy ban nhân dân cấp xã đạt được bao gồm tổng điểm của 05 tiêu chí quy định tại Điều này.