vanban.org

Điều 4. Thang điểm đánh giá, xếp loại của các cơ quan, đơn vị theo thang điểm — Quyết định 47/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2026
Đồng Nai Ban hành 21/10/2025 Hiệu lực 01/11/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 47/2025/QĐ-UBND
08/09/202673/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 77/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một phần Quy định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 77/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thang điểm đánh giá, xếp loại của các cơ quan, đơn vị theo thang điểm

1. Đánh giá mức "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" khi cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã đạt từ 90 điểm trở lên;

2. Đánh giá mức "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" khi cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã đạt từ 80 đến dưới 90 điểm;

3. Đánh giá mức "Hoàn thành nhiệm vụ" khi cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã đạt từ 60 đến dưới 80 điểm;

4. Đánh giá mức "Không hoàn thành nhiệm vụ" khi cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã đạt dưới 60 điểm.

5. Số lượng được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

a) Đối với cơ quan, đơn vị có xếp hạng về Chỉ số Cải cách hành chính, có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 20% tổng số cơ quan, đơn vị được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

b) Đối với cơ quan, đơn vị không xếp hạng về Chỉ số Cải cách hành chính được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 20% tổng số cơ quan, đơn vị được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 20% tổng số được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

6. Tỷ lệ các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã được đánh giá hoàn thành xuất sắc:

a) Đối với các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã đạt mức "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ": Số lượng phòng ban, đơn vị trực thuộc được đánh giá hoàn thành xuất sắc không quá 50% phòng, ban chuyên môn, đơn vị được đánh giá hoàn thành tốt trở lên;

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã đạt mức "Hoàn thành tốt nhiệm vụ": Số lượng phòng ban, đơn vị trực thuộc được đánh giá hoàn thành xuất sắc không quá 30% phòng, ban chuyên môn, đơn vị được đánh giá hoàn thành tốt trở lên;

c) Đối với các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã đạt mức "Hoàn thành nhiệm vụ": Số lượng phòng ban, đơn vị trực thuộc được đánh giá hoàn thành xuất sắc không quá 20% phòng, ban chuyên môn, đơn vị được đánh giá hoàn thành tốt trở lên;

d) Đối với các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã đạt mức "Không hoàn thành nhiệm vụ": Không có phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc được đánh giá mức xuất sắc.

7. Tỷ lệ số lượng phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc có số lẻ lớn hơn 0,5 thì được làm tròn lên 1; đối với các cơ quan, đơn vị có số lượng phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc nhỏ hơn hoặc bằng 3 thì tối đa không quá 01 phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ".