vanban.org

Điều 8. Tiêu chí, nội dung và phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cuối năm đối với các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 47/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2026
Đồng Nai Ban hành 21/10/2025 Hiệu lực 01/11/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 47/2025/QĐ-UBND
08/09/202673/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 77/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một phần Quy định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 77/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chí, nội dung và phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cuối năm đối với các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tiêu chí 01: Kết quả tham mưu quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ quy định (tổng tối đa 50 điểm)

a) Đối với việc thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch theo Chương trình Công tác năm của đơn vị (tối đa 25 điểm)

al. Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Các cơ quan rà soát Đề án, Chương trình, Kế hoạch phải tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh (không thực hiện đánh giá đối với các Kế hoạch, Chương trình, Đề án nội bộ của đơn vị và các nội dung triển khai thực hiện Kế hoạch, Báo cáo theo các Đề án, Chương trình, Kế hoạch không do đơn vị chủ trì tham mưu chính); đánh giá kết quả triển khai thực hiện lũy kế đến thời điểm đánh giá theo các mức A+, A, B, C tương ứng các yêu cầu đạt được. Trường hợp các Đề án, Chương trình, Kế hoạch vừa tham mưu ban hành (chưa thực hiện báo cáo kết quả thực hiện lần đầu tại thời điểm đánh giá), đề nghị đơn vị đánh giá sự kịp thời trong quá trình tham mưu theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Việc đánh giá, phân loại được thực hiện theo bốn mức A+, A, B, C trên cơ sở đảm bảo đạt năm (05) yêu cầu: "Kịp thời; đầy đủ; chất lượng; có theo dõi, báo cáo kết quả và đề xuất, kiến nghị cải tiến; cụ thể:

+ Đề án, Chương trình, Kế hoạch đáp ứng 05 yêu cầu được đánh giá mức A +.

+ Đề án, Chương trình, Kế hoạch đáp ứng 04 yêu cầu được đánh giá mức A.

+ Đề án, Chương trình, Kế hoạch đáp ứng 03 yêu cầu được đánh giá mức B.

+ Đề án, Chương trình, Kế hoạch đáp ứng dưới 03 yêu cầu được đánh giá mức C.

- Tài liệu kiểm chứng: Các đề án, chương trình, kế hoạch; báo cáo kết quả triển khai thực hiện của đơn vị; báo cáo giải trình các yêu cầu đạt được và các văn bản khác có liên quan. Trường hợp đơn vị đánh giá mức độ A+, phải có nhiều nhiệm vụ thực hiện trước thời hạn, vượt chỉ tiêu đề ra.

a2. Phương pháp đánh giá:

Cách tính điểm: Mức A+: 3 điểm; mức A: 2 điểm; mức B: 1 điểm; mức C: 0 điểm

Điểm tổng (a) = [(Tổng số điểm của các đề án, chương trình, kế hoạch đạt được) : (Tổng số điểm tối đa của tiêu chí)] x 25.

b) Kết quả hoàn thành việc tham mưu thực hiện các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao ngoài Chương trình Công tác năm (tối đa 25 điểm)

b1. Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Kết quả được đánh giá trên kết quả hoàn thành các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

- Tài liệu kiểm chứng: Bảng kê danh sách các nhiệm vụ được giao của các cơ quan và kết quả đánh giá hoàn thành nhiệm vụ do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp.

b2. Phương pháp đánh giá:

Điểm tổng (b) = (Tổng số nhiệm vụ tham mưu đã hoàn thành : Tổng số nhiệm vụ tham mưu được giao) x 25.

c) Tổng điểm Tiêu chí 01 bằng Tổng điểm của mục (a) và mục (b) nêu trên.

2. Tiêu chí 02: Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính (Tối đa 30 điểm)

a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan được xác định thông qua kết quả đánh giá chỉ số cải cách hành chính theo Bộ chỉ số Cải cách hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Căn cứ kết quả tổng số điểm tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan trong năm để xác định số điểm đạt được đối với tiêu chí này.

- Tài liệu kiểm chứng: Kết quả tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.

b) Phương pháp đánh giá: Điểm tiêu chí 02 = [Tổng số điểm cải cách hành chính của đơn vị x 30] : 100

c) Đối với cơ quan, đơn vị không xếp hạng chỉ số cải cách hành chính thì số điểm đạt được của tiêu chí này sẽ được tính bằng số điểm đạt được của đơn vị được đánh giá mức điểm tối đa của đơn vị xếp hạng chỉ số cải cách hành chính

3. Tiêu chí 03: Kết quả thực hiện các công tác nội bộ của các cơ quan (Tổng điểm tối đa 10 điểm)

a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Công tác đánh giá kết quả thực hiện các công việc trong nội bộ của cơ quan, đơn vị gồm:

+ Quản lý tài chính, quản lý tài sản công, lập kế hoạch, quản lý đầu tư, giải ngân vốn đầu tư công; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;

+ Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;

+ Tiếp công dân; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo; Phòng chống tham nhũng, tiêu cực; công tác kiểm tra giám sát.

+ Quản lý công chức, viên chức; tổ chức bộ máy, biên chế; thi đua khen thưởng; văn thư, lưu trữ; công tác dân vận chính quyền; Quy chế dân chủ; chính sách lao động, vị trí việc làm, an sinh xã hội, người có công;

+ Các nhiệm vụ về chuyển đổi số; ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin; thực hiện các đề tài, đề án (nếu có);

+ Tổng hợp công tác tham mưu, chế độ thông tin báo cáo;

+ Các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền phân cấp, phân quyền.

- Cơ quan tự đánh giá kết quả thực hiện các nội dung công tác nội bộ để tự nhận xét; kết quả đánh giá, phân loại theo bốn mức A+, A, B, C trên cơ sở đảm bảo đạt các yêu cầu: Kịp thời; đầy đủ; chất lượng; có theo dõi, báo cáo kết quả và đề xuất, kiến nghị cải tiến; cụ thể:

+ Đáp ứng 05 yêu cầu được đánh giá mức A+:

+ Đáp ứng 04 yêu cầu được đánh giá mức A.

+ Đáp ứng 03 yêu cầu được đánh giá mức B.

+ Đáp ứng dưới 03 yêu cầu được đánh giá mức C.

- Tài liệu kiểm chứng: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện của các cơ quan và kết quả đánh giá của các cơ quan quản lý chuyên ngành và các văn bản có liên quan khác. Trường hợp đơn vị đánh giá mức độ A+, đề nghị có báo cáo giải trình rõ lý do và phải bảo đảm các yêu cầu trên.

b) Phương pháp đánh giá:

- Cách tính điểm: Mức A+: 3 điểm; mức A: 2 điểm; mức B: 1 điểm; mức C: 0 điểm.

- Điểm tổng = [(Tổng số điểm các nội dung đạt được) : (Tổng số điểm tối đa của tiêu chí)] x 10

4. Tiêu chí 04: Công tác ban hành bộ tiêu chí đánh giá nội bộ và kết quả triển khai thực hiện theo dõi, đánh giá nội bộ (tổng điểm tối đa 10 điểm)

a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Ban hành bộ tiêu chí theo dõi đánh giá: 5 điểm; với số điểm thực tế đạt được cụ thể:

+ Bộ tiêu chí có quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá nhưng không có định lượng cụ thể thì đạt 3 điểm;

+ Bộ tiêu chí có quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá và có định lượng cụ thể thì đạt 5 điểm.

- Tổng hợp kết quả theo dõi định kỳ tối đa không quá 3 điểm; số điểm thực tế đạt được = [Số lần đánh giá : 2] x 3.

- Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ định kỳ các phòng ban, đơn vị trực thuộc tối đa không quá 2 điểm; số điểm thực tế đạt được = [Số lần đánh giá : 2] x 2.

b) Tài liệu kiểm chứng: Bộ tiêu chí đánh giá nội bộ, biên bản đánh giá của tập thể lãnh đạo (thể hiện được những kết quả đạt được và hạn chế tương ứng) và các hồ sơ văn bản có liên quan khác.

c) Phương pháp đánh giá: Tổng điểm tiêu chí 4 bằng Tổng điểm các nội dung đạt được tại điểm a khoản 4 Điều này.

5. Tiêu chí 05: Kết quả thực hiện các quy định về kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ: Từ âm (-) 10 điểm đến (+) 10 điểm)

a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá

Việc chấp hành ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý và công tác xây dựng đoàn kết, thống nhất nội bộ tại cơ quan, đơn vị. Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điểm cộng

- Văn bản biểu dương đối với tập thể: Cộng 2 điểm/văn bản

- Văn bản biểu dương đối với cá nhân: Cộng 1 điểm/cá nhân

Chỉ tính điểm cộng đối với các văn bản biểu dương kết quả đạt được xuất sắc trong tham mưu, triển khai thực hiện Đề án, Nghị quyết, Kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các sáng kiến, cải tiến trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ công vụ được cấp có thẩm quyền (Bộ, ngành Trung ương) triển khai, nhân rộng thực hiện. Kết quả đạt được xuất sắc được xác định trên cơ sở tiến độ tham mưu, triển khai thực hiện với kết quả vượt chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

Tài liệu kiểm chứng: Văn bản biểu dương của cấp có thẩm quyền; các Chương trình, Kế hoạch, báo cáo kết quả triển khai thực hiện hoặc Báo cáo nội dung sáng kiến, cải tiến và văn bản chấp thuận, triển khai, nhân rộng của cấp có thẩm quyền.

- Cộng 2 điểm, đối với các cơ quan, đơn vị (trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp xã đáp ứng được các tiêu chí sau:

+ Số lượng Văn bản đến: Trên 100.000 văn bản (không bao gồm thủ tục hành chính).

+ Số lượng Văn bản đi: Trên 50.000 văn bản (không bao gồm thủ tục hành chính).

+ Tỷ lệ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đúng hạn trên 99%.

Tài liệu kiểm chứng: Thống kê số lượng văn bản đi, đến.

Điểm trừ

- Văn bản phê bình hoặc đề nghị rút kinh nghiệm: Trừ 1 điểm/văn bản; trường hợp cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời khắc phục bằng văn bản đảm bảo tiến độ, kết quả đề ra thì cộng 0,5 điểm.

- Cá nhân thuộc đơn vị bị xử lý kỷ luật

+ Khiển trách: Trừ 01 điểm/cá nhân

+ Từ Cánh cáo trở lên: Trừ 02 điểm/cá nhân

- Tập thể lãnh đạo bị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật, cụ thể:

+ Khiếu trách: Trừ 05 điểm/trường hợp.

+ Từ cảnh cáo trở lên: Trường hợp tập thể lãnh đạo bị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật hình thức cảnh cáo trở lên thì kết quả đánh giá không vượt mức hoàn thành nhiệm vụ.

+ Trường hợp trong tập thể lãnh đạo bị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách thì kết quả thực thi nhiệm vụ năm đánh giá không vượt quá mức hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Việc xem xét đánh giá căn cứ vào các văn bản của Đảng hoặc chính quyền; trường hợp vừa có văn bản xử lý của Đảng và chính quyền cùng một sự việc, nội dung thì áp dụng văn bản có mức xử lý cao hơn.

- Nộp hồ sơ đề nghị công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ chậm trễ:

+ Chậm trễ từ 03 đến 05 ngày: Trừ 01 điểm;

+ Chậm trễ từ 06 đến 10 ngày: Trừ 02 điểm;

+ Chậm trễ trên 10 ngày đến 15 ngày: Trừ 05 điểm.

+ Chậm từ 15 ngày trở lên: Thì đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ.

- Đối với việc đánh giá theo trách nhiệm quản lý chuyên ngành, chuyên môn nếu cơ quan, đơn vị thực hiện đánh giá đối với các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã không khách quan, không chính xác, không có cơ sở, lý do cụ thể thì trừ 01 điểm.

b) Phương pháp tính điểm: Tổng điểm của Tiêu chí 5 là tổng điểm cộng (+) và điểm trừ (-), đảm bảo không lớn hơn (+) 10 điểm (dương 10 điểm) và không nhỏ hơn (-) 10 điểm (âm 10 điểm).

6. Tổng điểm của đơn vị đạt được bao gồm tổng điểm của 05 tiêu chí quy định tại Điều này.