Điều 13. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ ổn định đời sống khi nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp theo khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
1. Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được tính bằng tiền tương đương với 30kg gạo tẻ (loại gạo được sử dụng thông dụng tại địa phương) trong một tháng cho mỗi một nhân khẩu. Giá gạo, theo thời giá trung bình tại thời điểm lập phương án hỗ trợ trên địa bàn cấp xã.
2. Thời gian hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP cụ thể như sau:
a) Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp đủ điều kiện bồi thường về đất có đất thu hồi dưới 10% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 03 tháng;
b) Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp đủ điều kiện bồi thường về đất có đất thu hồi từ 10% đến dưới 20% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 04 tháng;
c) Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp đủ điều kiện bồi thường về đất có đất thu hồi từ 20% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 05 tháng.
d) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất, có diện tích đất sử dụng thực tế thu hồi dưới 10% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 02 tháng;
e) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất có diện tích đất sử dụng thực tế thu hồi từ 10% đến dưới 20% thì được hỗ trợ trong thời gian 03 tháng;
g) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất có diện tích đất sử dụng thực tế thu hồi từ 20% đến dưới 30% thì được hỗ trợ trong thời gian 04 tháng;
3. Việc chi trả tiền cho các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được lập, phê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi trả một lần tại thời điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.