vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 47/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 14/12/2023 Hiệu lực 29/12/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 47/2023/QĐ-UBND
29/12/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Thực hiện công tác tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:

a) Văn bản chỉ đạo, kế hoạch, đề án nhằm bảo đảm an toàn thông tin mạng.

b) Thực hiện thủ tục xác định cấp độ an toàn thông tin mạng và bảo đảm an toàn cho các hệ thống thông tin theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng, Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT.

c) Chủ trì thành lập đoàn kiểm tra về bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước khi cần thiết.

3. Quản lý vận hành, hướng dẫn kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng,nhà nước trên địa bàn tỉnh; xử lý các vấn đề liên quan sự cố mạng truyền số liệu chuyên dùng.

4. Tổ chức đào tạo chuyên sâu về an toàn thông tin mạng cho lực lượng bảo đảm an toàn thông tin mạng của các cơ quan, đơn vị.

5. Tổ chức Hội nghị, Hội thảo chuyên đề về an toàn thông tin mạng; phối hợp với Công an tỉnh tổ chức Hội nghị, Hội thảo chuyên đề về an ninh mạng.

6. Phối hợp với Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (VNCERT/CC) và các đơn vị có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng; cảnh báo các vấn đề về an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

7. Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức đoàn kiểm tra về an toàn thông tin, an ninh mạng để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.

8. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc phê bình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong thực hiện chỉ đạo về bảo đảm an toàn thông tin mạng.

9. Tổng hợp, báo cáo và thông báo về tình hình an toàn thông tin mạng theo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông.

10. Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện công tác giám sát an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin đang cài đặt, vận hành tại Trung tâm Tích hợp Dữ liệu tỉnh, các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị có kết nối đến Trung tâm Tích hợp Dữ liệu tỉnh theo quy định; kịp thời cung cấp các thông tin, dữ liệu có liên quan cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền để phục vụ công tác điều tra, xác minh an toàn thông tin mạng khi có yêu cầu.

11. Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức triển khai ứng dụng chữ ký số cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm an toàn thông tin mạng trong các giao dịch điện tử.

12. Tham gia mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia và thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của thành viên mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia theo quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia.