vanban.org

Điều 11. Công chức, viên chức được phân công thực hiện nhiệm vụ hoặc chuyên trách về công nghệ thông tin — Quyết định 47/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 14/12/2023 Hiệu lực 29/12/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 47/2023/QĐ-UBND
29/12/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Công chức, viên chức được phân công thực hiện nhiệm vụ hoặc chuyên trách về công nghệ thông tin

1. Được bảo đảm điều kiện được đào tạo, bồi dưỡng, học tập, nghiên cứu, tiếp thu kiến thức, kỹ thuật và công nghệ đối với lĩnh vực an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin.

2. Quản lý chặt chẽ việc di chuyển các trang thiết bị công nghệ thông tin lưu trữ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.

3. Thực hiện cấp phát, thu hồi, cập nhật và quản lý tất cả các tài khoản truy cập vào hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị; hướng dẫn người sử dụng thay đổi mật khẩu ngay sau khi đăng nhập lần đầu tiên; bảo vệ thông tin của tài khoản theo quy định.

4. Triển khai áp dụng các giải pháp tổng thể bảo đảm an toàn thông tin mạng trong toàn hệ thống; triển khai các giải pháp kỹ thuật chống virút, mã độc hại, thư rác cho hệ thống và máy tính cá nhân; kiểm soát và có giải pháp kỹ thuật chống truy cập trái phép vào hệ thống thông tin.

5. Thường xuyên cập nhật các bản vá lỗi đối với hệ thống, cập nhật các phiên bản mới đối với chương trình chống virút.

6. Cấu hình hệ thống với những chính sách bảo mật phù hợp hoạt động của hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị; đồng thời xác định các chức năng, cổng giao tiếp (port), giao thức (protocol) và dịch vụ (service) mạng không cần thiết để ngăn cấm hoặc hạn chế.

7. Thường xuyên sao lưu dữ liệu theo quy định; kiểm tra dữ liệu sao lưu phải bảo đảm tính sẵn sàng và toàn vẹn.

8. Sử dụng công cụ hỗ trợ để kiểm tra, giám sát dữ liệu, thông tin từ bên trong hệ thống, thông tin gửi ra bên ngoài khi cần thiết.

9. Phối hợp với các cá nhân, đơn vị có liên quan trong việc kiểm tra, phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn xâm phạm an toàn thông tin; tham gia khắc phục sự cố về an toàn thông tin mạng.

10. Thường xuyên thực hiện phân tích, đánh giá và báo cáo các rủi ro và nguy cơ mất an toàn thông tin mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị; nguyên nhân gây ra các rủi ro và nguy cơ mất an toàn thông tin bao gồm: hiện tượng tự nhiên (nhiệt độ, không khí, mưa bão, sét,…), truy cập trái phép, virút, cố ý làm thay đổi thông số cấu hình hệ thống và phá hủy dữ liệu. Đồng thời tham mưu và xây dựng phương án hạn chế, khắc phục các rủi ro và nguy cơ xảy ra.