vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 47/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 14/12/2023 Hiệu lực 29/12/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 47/2023/QĐ-UBND
29/12/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với toàn bộ hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Xây dựng, triển khai kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin mạng và báo cáo định kỳ hàng năm (ngày 25 tháng 10) hoặc đột xuất theo yêu cầu về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông; hàng năm cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm an toàn thông tin mạng trong nội bộ cơ quan, đơn vị; đầu tư các thiết bị phần cứng, phần mềm liên quan đến công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng.

3. Tuân thủ và bảo đảm an toàn thông tin trong ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin mạng nội bộ của cơ quan, đơn vị theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Tuyên truyền, phổ biến Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị.

5. Thực hiện xác định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Luật An toàn thông tin mạng, Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT.

6. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác giám sát an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị.

7. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin phải chỉ đạo khắc phục sự cố kịp thời và hạn chế thấp nhất mức thiệt hại có thể xảy ra, ưu tiên sử dụng lực lượng kỹ thuật tại chỗ của cơ quan, đơn vị, đồng thời lập biên bản và báo cáo bằng văn bản cho cơ quan liên quan.

8. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng trong công tác điều tra, làm rõ nguyên nhân gây ra sự cố; lực lượng kỹ thuật tham gia khắc phục sự cố thực hiện đúng theo hướng dẫn chuyên môn của Sở Thông tin và Truyền thông.

9. Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an toàn thông tin, an ninh mạng.