Điều 5. Hồ sơ, số lượng đề nghị xét tặng danh hiệu
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trình Ủy ban nhân dân quận, huyện 03 bộ hồ sơ, thành phần hồ sơ gồm:
a) Tờ trình, biên bản đề nghị xét, tặng danh hiệu;
b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng theo mẫu Báo cáo số 2 quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Các nội dung theo Điều 3 của Quy định này;
c) Bản sao Giấy chứng nhận gia đình văn hóa (02 năm liên tục).
d) Bản sao Quyết định công nhận Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở (02 năm liên tục).
đ) Bản sao Quyết định đánh giá, phân loại đảng viên (02 năm liên tục).
e) Bản sao Quyết định đánh giá, phân loại Tổ chức cơ sở Đảng (02 năm liên tục).
2. Ủy ban nhân dân quận, huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố 02 bộ hồ sơ, thành phần hồ sơ gồm:
a) Tờ trình, biên bản đề nghị xét, tặng danh hiệu;
b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng có xác nhận của cấp trình khen;
c) Bản sao Giấy chứng nhận gia đình văn hóa (02 năm liên tục).
d) Bản sao Quyết định công nhận Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở (02 năm liên tục).
đ) Bản sao Quyết định đánh giá, phân loại đảng viên (02 năm liên tục).
e) Bản sao Quyết định đánh giá, phân loại Tổ chức cơ sở Đảng (02 năm liên tục).
3. Số lượng đề nghị:
- Các quận, huyện đề nghị các cá nhân là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiêu biểu đủ điều kiện theo Điều 3 để thành phố xét, tặng danh hiệu “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.