vanban.org

Điều 29. Tổ thẩm định kinh phí — Quyết định 47/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2025 Thay thế: 24/2025/QĐ-UBND · 11/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 01/2020/QĐ-UBND · 07/01/2020
Lạng Sơn Ban hành 22/08/2018 Hiệu lực 03/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 47/2018/QĐ-UBND
25/03/202524/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/01/202001/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 03/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. · 21/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2018/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Tổ thẩm định kinh phí

1. Tổ thẩm định kinh phí do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập. Tổ thẩm định  bao gồm các thành viên, trong đó: Tổ trưởng là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; Tổ phó là lãnh đạo Phòng quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ); các thành viên khác gồm đại diện phòng Kế hoạch tài chính, kế toán quản lý kinh phí chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, đại diện Sở Tài chính theo dõi công tác khoa học và công nghệ, thành viên của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định kinh phí

a) Thẩm định dự toán kinh phí:

- Đánh giá sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của hội đồng, dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có).

- Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.

b) Xác định tình hình sử dụng kinh phí theo niên độ: Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ chi đề nghị thanh toán đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo khối lượng công việc đã thực hiện.

c) Thẩm định quyết toán kinh phí: Kiểm tra báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán; kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ thu, chi, bảo đảm khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.