vanban.org

Điều 11. Chế độ báo cáo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ — Quyết định 47/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2025 Thay thế: 24/2025/QĐ-UBND · 11/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 01/2020/QĐ-UBND · 07/01/2020
Lạng Sơn Ban hành 22/08/2018 Hiệu lực 03/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 47/2018/QĐ-UBND
25/03/202524/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/01/202001/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 03/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. · 21/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ báo cáo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ

1. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ xây dựng báo cáo tiến độ hoặc báo cáo theo nội dung yêu cầu gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ 01 năm 01 lần hoặc đột xuất. Kiểm tra, đánh giá định kỳ vào quý IV hàng năm hoặc trước khi kết thúc nhiệm vụ.

3. Nội dung kiểm tra

a) Các nội dung khoa học đã hoàn thành, đang triển khai, sản phẩm đã được ứng dụng vào thực tế; tiến độ thực hiện; tình hình sử dụng kinh phí và các nội dung khác (nếu có).

b) Việc kiểm tra tài liệu, báo cáo có thể thực hiện tại tổ chức chủ trì hoặc tại Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm là các mô hình, thiết bị cụ thể, sản phẩm đo kiểm được, đoàn kiểm tra có trách nhiệm đến hiện trường để kiểm tra, đánh giá cụ thể về số lượng sản phẩm của nhiệm vụ. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra có thể yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm tại cơ quan có chức năng chuyên môn phù hợp. Việc kiểm tra, đánh giá hiện trường có thể thực hiện nhiều lần trong năm tùy thuộc tính chất, đặc điểm của từng nhiệm vụ.

4. Đánh giá và xử lý sau khi kết thúc kiểm tra

a) Việc xác nhận khối lượng công việc của nhiệm vụ phải hoàn thành trong 10 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra.

b) Việc xác nhận kinh phí thực hiện nhiệm vụ phải hoàn thành trong 20 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra.

c) Việc điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 tại Quy định này.