vanban.org

Điều 11. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính — Quyết định 47/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 16/12/2022
Cà Mau Ban hành 26/12/2018 Hiệu lực 10/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Cà Mau · 47/2018/QĐ-UBND
30/12/202233/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau · 13/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính

1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính do Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tự động, được sử dụng thống nhất trong hoạt động giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị với tổ chức, cá nhân và giữa các cơ quan, đơn vị với nhau. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính thể hiện trên Phiếu tiếp nhận và trả kết quả được sử dụng để tra cứu tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, được kết xuất với ứng dụng thu phí bằng biên lai tự in và các ứng dụng khác trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử.

2. Cấu trúc Mã số hồ sơ thủ tục hành chính gồm:

a) Mã định danh của cơ quan có thẩm quyền: Theo quy định tại Quyết định số 1030/QĐ-UBND ngày 27/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Danh mục mã định danh cho các cơ quan, đơn vị nhà nước tỉnh Cà Mau phục vụ kết nối, trao đổi văn bản điện tử thông qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành;

b) Dãy số tự nhiên gồm: Ngày, tháng, năm tiếp nhận, số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày.

3. Phân bổ cấu trúc Mã số hồ sơ thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.