vanban.org

Điều 13. Thủ tục xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường — Quyết định 47/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2021/QĐ-UBND · 31/03/2021
Bình Định Ban hành 11/10/2018 Hiệu lực 23/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng ngoài khu công nghiệp và kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định · 47/2018/QĐ-UBND
31/03/202110/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về trình tự và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng ngoài khu công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường (các dự án thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục 5.1 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT), Nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trà kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường.

a) Thành phần hồ sơ theo khoản 1 Điều 33 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 gồm:

- Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và Phụ lục 5.5 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.

- Một (01) bản báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có chữ ký, đóng dấu kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án.

b) Trách nhiệm và thời hạn giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật với tổng thời gian thực hiện là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Nhà đầu tư nhận kết quả là Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại Bộ phận tiếp nhận và Trà kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Đối với dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, trừ các đối tượng quy định tại Phụ lục 5.1 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT), Nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền.

a) Thành phần hồ sơ theo khoản 2 Điều 33 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT gồm:

- Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.6 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.

- Một (01) bản báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có chữ ký, đóng dấu kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án.

b) Trách nhiệm và thời hạn giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật với tổng thời gian thực hiện là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Nhà đầu tư nhận kết quả là Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền.