vanban.org

Điều 9. Kê khai giá — Quyết định 47/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/02/2025 Thay thế: 08/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22/2023/QĐ-UBND · 31/03/2023
Ninh Thuận Ban hành 21/06/2017 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 08/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 47/2017/QĐ-UBND
03/02/202508/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/202322/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Kê khai giá

1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá bao gồm:

- a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;

b) Xi măng, thép xây dựng;
c) Than;
d) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
đ) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;
e) Giá dịch vụ tại cảng biển;
g) Dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá;
h) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ngồi mềm;
i) Sách giáo khoa;
k) Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá;
l) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;
m) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ, cước vận tải hành khách bằng taxi;
n) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế;
o) Etanol nhiên liệu không biến tính, khí tự nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG);
p) Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt;
q) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân công các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá trên địa bàn tỉnh, như sau:

a) Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 4 và các điểm b, c, d, đ, e, h, i, o khoản 1 Điều này.

b) Sở Công Thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 4 và điểm n khoản 1 Điều này;

c) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại các điểm g, k, m, p khoản 1 Điều này;

d) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm l, khoản 1 Điều 4 và điểm l, khoản 1 Điều này;

đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o khoản 1 Điều này trên địa bàn các huyện, thành phố.

3. Tổ chức tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Luật giá và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.