vanban.org

Điều 6. Định giá — Quyết định 47/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/02/2025 Thay thế: 08/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22/2023/QĐ-UBND · 31/03/2023
Ninh Thuận Ban hành 21/06/2017 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 08/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 47/2017/QĐ-UBND
03/02/202508/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/202322/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định giá

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân công các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

a) Giá các loại đất: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Đơn giá cho thuê đất: Giao Cục Thuế;

c) Đơn giá thuê mặt nước: Giao Sở Tài chính;

d) Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở: Giao Sở Xây dựng;

e) Giá nước sạch sinh hoạt:

- Giá bán nước sạch sinh hoạt tại khu vực đô thị: Giao đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch tại đô thị xây dựng phương án giá, gửi Sở Tài chính có ý kiến thẩm định trước khi trình Sở Xây dựng xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Giá bán nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn: Giao đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch tại nông thôn xây dựng phương án giá, gửi Sở Tài chính có ý kiến thẩm định trước khi trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

g) Giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương: Giao đơn vị trực tiếp quản lý, cho thuê hạ tầng kỹ thuật xây dựng phương án, gửi cơ quan cấp trên trực tiếp (Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố), trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

h) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật: giao các sở quản lý chuyên ngành;

i) Giá cụ thể:

- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đối với chợ cấp tỉnh quản lý, giao Sở Công Thương; đối với chợ phân cấp cho cấp huyện quản lý, giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;

- Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Giao Sở Tài chính.

k) Giá tối đa:

- Giá dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phá được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý: Giao Sở Giao thông vận tải;

- Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ: Giao Sở Công Thương;

- Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Giao Sở Tài chính;

- Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Giao Sở Xây dựng.

1) Khung giá

- Giá dịch vụ sử dụng đồ, phà, cảng (không bao gồm cảng cá), nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container, dịch vụ lai dắt thuộc khu vực cảng biển) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý: Giao Sở Giao thông vận tải;

- Giá dịch vụ cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

o) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và Trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa: Giao Ban Dân tộc tỉnh;

m) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật, cụ thể:

a) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế): Giao Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

b) Giá dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh (học phí): Giao Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

3. Hồ sơ phương án giá, trình và thẩm định giá:

a) Cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng phương án giá tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ phương án giá theo quy định, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, địa phương có liên quan; tổng hợp, hoàn chỉnh phương án giá, gửi Sở Tài chính có ý kiến thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành;

b) Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ phương án theo quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định nội dung phương án giá và có văn bản thẩm định gửi cơ quan, đơn vị xây dựng phương án giá;

c) Trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phương án giá của cơ quan, đơn vị xây dựng phương án giá, đã có ý kiến của cơ quan, địa phương có liên quan và văn bản thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định giá;

d) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì Sở Tài chính có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho cơ quan, đơn vị trình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

4. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá:

a) Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng phương án giá tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm chủ động báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá;

b) Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá khi kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh. Văn bản kiến nghị điều chỉnh giá gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng phương án giá tại khoản 1 Điều này để cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng phương án xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nếu kiến nghị điều chỉnh giá chưa phù hợp.