vanban.org

Điều 5. Đăng ký giá — Quyết định 47/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/02/2025 Thay thế: 08/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22/2023/QĐ-UBND · 31/03/2023
Ninh Thuận Ban hành 21/06/2017 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 08/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 47/2017/QĐ-UBND
03/02/202508/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/202322/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 01/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đăng ký giá

1. Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá bắt đầu từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đăng ký giá có hiệu lực và trước khi định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ bằng việc lập biểu mẫu đăng ký giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các trường hợp đăng ký giá thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.

Sở Tài chính, các sở quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá; tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức, cá nhân theo quy định.

2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá trên địa bàn tỉnh như sau:

a) Sở Tài chính tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 4 Quy định này;

b) Sở Công thương tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại điểm h, khoản 1 Điều 4 Quy định này;

c) Sở Y tế tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại điểm l, khoản 1 Điều 4 Quy định này;

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy định này trên địa bàn huyện, thành phố. Các Sở quản lý chuyên ngành có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp nhận, rà soát;

Hàng hóa dịch vụ khác mà pháp luật chuyên ngành có quy định về đăng ký giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

3. Thời hạn áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với từng mặt hàng tối đa không quá 06 tháng.