vanban.org

Điều 18. Nội dung và thang điểm đánh giá kết quả đề tài — Quyết định 47/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 10/02/2015
Cần Thơ Ban hành 06/12/2010 Hiệu lực 16/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 15 năm
Quyết định số '47/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ cấp thành phố · 47/2010/QĐ-UBND
16/12/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nội dung và thang điểm đánh giá kết quả đề tài

1. Đối với đề tài Khoa học Xã hội và Nhân văn:

a) Phương pháp nghiên cứu của đề tài (điểm đánh giá tối đa 15 điểm).

b) Giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu (điểm đánh giá tối đa 55 điểm).

c) Giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu (điểm đánh giá tối đa 25 điểm).

d) Tổ chức thực hiện đề tài (điểm đánh giá tối đa 05 điểm).

2. Đối với đề tài Khoa học và Công nghệ:

a) Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản kết quả nghiên cứu của đề tài so với thuyết minh (điểm đánh giá tối đa 50 điểm).

b) Giá trị khoa học của các kết quả KHCN của đề tài (điểm đánh giá tối đa 10 điểm).

c) Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả KHCN (điểm đánh giá tối đa 30 điểm).

d) Đánh giá về tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của Đề tài (điểm đánh giá tối đa 10 điểm).

3. Đối với dự án Khoa học và Công nghệ:

a) Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản kết quả nghiên cứu, thực hiện của Dự án KHCN so với Hợp đồng (điểm đánh giá tối đa 40 điểm).

b) Giá trị khoa học của các kết quả KHCN của Dự án KHCN (điểm đánh giá tối đa 20 điểm).

c) Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả KHCN (điểm đánh giá tối đa 25 điểm).

d) Đánh giá về tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của Dự án KHCN (điểm đánh giá tối đa 15 điểm).

4. Đối với dự án Sản xuất Thử nghiệm:

a) Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản của kết quả thực hiện Dự án SXTN theo yêu cầu của Hợp đồng (điểm đánh giá tối đa 45 điểm).

b) Giá trị khoa học của các kết quả KHCN của Dự án SXTN (Về tính mới, tính sáng tạo của Dự án SXTN) (điểm đánh giá tối đa 10 điểm).

c) Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả KHCN (điểm đánh giá tối đa 25 điểm).

d) Đánh giá về tổ chức và quản lý, huy động vốn, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của Dự án SXTN (điểm đánh giá tối đa 20 điểm).