vanban.org

Điều 11. Nội dung đánh giá kết quả đề tài và xếp loại đề tài cấp cơ sở — Quyết định 47/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 10/02/2015
Cần Thơ Ban hành 06/12/2010 Hiệu lực 16/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 15 năm
Quyết định số '47/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ cấp thành phố · 47/2010/QĐ-UBND
16/12/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nội dung đánh giá kết quả đề tài và xếp loại đề tài cấp cơ sở

1. Nội dung đánh giá kết quả đề tài khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV):

a) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng đã ký kết;

b) Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (mức độ cụ thể, rõ ràng, phù hợp); tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu, tư liệu;

c) Giá trị khoa học của đề tài;

d) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài;

e) Tính trung thực của kết quả nghiên cứu.

2. Nội dung đánh giá kết quả đề tài, dự án KH & CN:

a) Về các phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát;

b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm đăng ký của Thuyết minh và Hợp đồng;

c) Mức chất lượng (mức độ ổn định và khả năng lặp lại của kết quả đạt được) và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với mức đã đăng ký của Thuyết minh và Hợp đồng;

d) Chất lượng của Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo: các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn... (đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lôgíc).

3. Nội dung đánh giá kết quả dự án Sản xuất Thử nghiệm (SXTN):

a) Tổ chức triển khai dự án;

b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa họccông nghệ chính của Dự án so với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm của Thuyết minh dự án và Hợp đồng;

c) Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với Hợp đồng;

d) Chất lượng của Báo cáo tổng hợp kết quả dự án và tài liệu cần thiết kèm theo: các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn.

4. Xếp loại đề tài, dự án KH&CN, đề tài KHXH, dự án SXTN: Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại đề tài vào một trong hai mức “Đạt” hoặc “Không đạt” cụ thể như sau:

a) Mức “Đạt” nếu đề tài được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng nhất trí đánh giá đã hoàn thành cơ bản các nội dung nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này. Đề tài xếp loại ở mức “Đạt” sẽ được tiếp tục đánh giá cấp thành phố.

b) Mức "Không đạt" nếu đề tài không đáp ứng được các yêu cầu nêu tại điểm a khoản này.