vanban.org

Điều 7. Mức vốn, thời hạn và lãi suất cho vay — Quyết định 47/2009/QĐ-UBND

Quảng Nam Ban hành 22/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh Quảng Nam · 47/2009/QĐ-UBND
09/07/201518/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/05/201410/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức vốn, thời hạn và lãi suất cho vay

1. Mức vốn cho vay:

a) Đối với các đối tượng nêu tại khoản 1, Điều 4: Mức vay tối đa là 500 triệu đồng cho một dự án và không quá 20 triệu đồng trên một chỗ làm việc thường xuyên được thu hút mới.

b) Đối với đối tượng nêu tại khoản 2, Điều 4: Mức vay tối đa là 20 triệu đồng trên hộ gia đình.

Sửa đổi bởi 18/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 09/07/2015

1. Mức vốn cho vay:
c) Đối với đối tượng nêu tại điểm 3, khoản 1, Điều 1 Quyết định này: mức vay tối đa bằng 100% tổng chi phí hợp đồng lao động đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động với bên tuyển dụng nhưng không quá 50 (năm mươi) triệu đồng cho một lao động. Riêng đối với lao động các huyện nghèo thì cho vay theo nhu cầu của người vay, tối đa bằng các khoản chi phí người vay phải đóng góp theo từng thị trường (mức trần cho vay của từng thị trường thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)". Đối với các thị trường xuất khẩu lao động có chi phí cao, sau khi vay nguồn vốn Trung ương phục vụ hoạt động xuất khẩu lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội, người vay có thể được cho vay thêm từ Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh để đủ trả các chi phí đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài nhưng mức vay tối đa không quá quy định trên.

d) Đối với đối tượng nêu tại khoản 4, Điều 4: Mức vay tối đa là 300 triệu đồng cho một dự án và không quá 5 triệu đồng trên một lao động được đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm.

2. Thời hạn cho vay:

a) Thời hạn tối đa 12 tháng áp dụng đối với:

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm;

- Trồng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng;

- Dịch vụ kinh doanh nhỏ.

b) Thời hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng áp dụng đối với:

- Trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng;

- Nuôi thủy, hải sản, con đặc sản;

- Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt;

- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến (nông, lâm, thủy, hải sản).

c) Thời hạn từ trên 24 tháng đến 36 tháng áp dụng đối với:

- Chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng;

- Đầu tư mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, đào tạo nghề, phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản;

- Chăm sóc, cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp.

d) Thời hạn từ trên 36 tháng đến 60 tháng áp dụng đối với:

- Trồng mới cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày.

Trong cùng một đối tượng vay vốn, nếu có nhiều nội dung sử dụng vốn theo các thời hạn khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo loại sử dụng vốn có tỷ trọng cao nhất.

đ) Riêng đối với cá nhân đi xuất khẩu lao động: thời hạn cho vay tối đa bằng thời hạn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã ký giữa bên tuyển dụng lao động và người lao động.

Sửa đổi bởi 18/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 09/07/2015

3. Lãi suất cho vay:
a) Lãi suất cho vay bằng 0,55%/tháng.
b) Đối với các đối tượng là cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người khuyết tật; người đi xuất khẩu lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại huyện nghèo có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú đủ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cư trú hợp pháp: lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay đối với các đối tượng khác.c) Khi Nhà nước điều chỉnh lãi suất cho vay đối với đối tượng vay vốn hỗ trợ giải quyết việc làm thì mức lãi suất cho vay của Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh cũng được điều chỉnh tương ứng.