Điều 11. Kinh phí quản lý Quỹ
1. Việc phân phối và sử dụng số tiền lãi từ cho vay Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh
Số tiền lãi từ cho vay Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh thực thu vào Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh được phân phối và sử dụng như sau:
a) Trích 50% để chi trả phí ủy thác cho hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện công tác hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, tổ chức thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn, xử lý nợ, trả hoa hồng cho tổ vay vốn, phí ủy thác cho các cấp hội đoàn thể nhận ủy thác, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện cho vay. Việc sử dụng phí ủy thác theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Trích 20 % để chi cho công tác lập kế hoạch cho vay và kế hoạch giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát, đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới và các hoạt động cho vay vốn của Quỹ; tổng hợp báo cáo kết quả cho vay của cơ quan lao động cấp huyện, cấp tỉnh.
Căn cứ báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội và kết quả thu lãi; kế hoạch cho vay và giải quyết việc làm; kế hoạch kiểm tra, giám sát, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định phân phối cho các đơn vị.
Nội dung và mức chi nguồn kinh phí lãi từ cho vay Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh thực hiện theo đúng quy định tại điểm 3, mục II Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ Quốc gia về việc làm.
c) Trích 30% lập Quỹ dự phòng rủi ro (Được quản lý tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh) để sử dụng vào mục đích sau:
- Bù đắp các khoản vốn vay từ Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh bị tổn thất do các nguyên nhân bất khả kháng được UBND tỉnh quyết định xóa nợ.
- Bổ sung nguồn vốn Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh trên cơ sở đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
2. Kinh phí quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh được bố trí trong dự toán kế hoạch hàng năm của các cơ quan theo phân cấp ngân sách hiện hành.
a) Lập dự toán sử dụng kinh phí quản lý Quỹ:
Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ nhiệm vụ được giao quản lý hoạt động cho vay giải quyết việc làm (Quỹ Quốc gia về việc làm và Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh), lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu về việc làm cấp tỉnh và cấp huyện, thành phố trong dự toán kế hoạch hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làm cơ sở bố trí kinh phí.
b) Nội dung sử dụng kinh phí quản lý Quỹ:
Kinh phí quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh được sử dụng các nội dung sau:
- Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết hoạt động cho vay giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới, các hoạt động cho vay vốn và tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay.
Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính.
- Chi mua sắm, sữa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh.
- Chi khảo sát, điều tra về cho vay giải quyết việc làm; hỗ trợ nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện chính sách, soạn thảo và ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện về cho vay giải quyết việc làm. Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Chi khen thưởng cho đơn vị, cá nhân (kể cả chủ dự án) có nhiều thành tích trong công tác quản lý cho vay giải quyết việc làm.
Mức chi tối đa đối với đơn vị là 400.000 đồng/năm, cá nhân là 200.000 đồng/năm. Riêng đối với những huyện có tỷ lệ nợ quá hạn thấp mức dưới 3%, vốn tồn đọng thấp dưới 5%, mức chi tối đa đối với đơn vị là 1.000.000 đồng/năm, cá nhân là 500.000 đồng/năm.
- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác cho vay giải quyết việc làm như:
+ Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, tuyên truyền: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp.
+ Làm ngoài giờ, chi khác: Mức chi theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Việc lập dự toán, quyết toán và mức chi cho các nội dung nêu trên thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Kinh phí quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh được bố trí trong dự toán kế hoạch hằng năm của các cơ quan theo phân cấp ngân sách hiện hành.
c) Quyết toán sử dụng kinh phí quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh: cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội quyết toán sử dụng kinh phí quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh (bao gồm: nguồn kinh phí được để lại từ lãi cho vay Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu về việc làm cấp tỉnh hằng năm) theo quy định hiện hành và gửi cơ quan Tài chính cùng cấp theo dõi, quản lý