Điều 10. Xử lý nợ đến hạn, nợ quá hạn và xử lý rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng
1. Gia hạn nợ:
a) Đối với các dự án đến hạn trả nợ nhưng do nguyên nhân khách quan gặp khó khăn về tài chính dẫn đến người vay chưa có khả năng trả nợ và có nhu cầu gia hạn, phải làm đơn xin gia hạn giải trình rõ nguyên nhân và biện pháp khắc phục (theo mẫu quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội) gửi đến Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội (nơi cho vay) để xem xét, giải quyết.
b) Căn cứ đơn xin gia hạn nợ, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội kiểm tra, xem xét, giải quyết gia hạn nợ.
- Đối với các dự án vay ngắn hạn: thời gian gia hạn nợ tối đa là 12 tháng.
- Đối với dự án vay trung, dài hạn: thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời gian cho vay.
2. Xử lý nợ quá hạn:
Nợ quá hạn không phải do các nguyên nhân bất khả kháng và không thuộc đối tượng được giải quyết gia hạn nợ, người vay vốn phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Sau 3 tháng kể từ ngày chuyển nợ quá hạn, đã được đôn đốc trả nợ nhưng người vay vốn vẫn không trả nợ thì Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay chuyển hồ sơ cho vay đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.
3. Xử lý rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng:
a) Đối tượng, phương thức xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro áp dụng theo quy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16/8/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 55/QĐ-HĐQT ngày 24/02/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc ban hành quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Thẩm quyền quyết định xử lý nợ vay bị rủi ro:
Trên cơ sở thống nhất biện pháp xử lý các dự án vay vốn bị rủi ro (kèm theo bản tổng hợp danh sách đối tượng đề nghị) của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Tờ trình báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý nợ vay bị rủi ro.
Tùy từng trường hợp cụ thể, ngoài các biện pháp xử lý rủi ro quy định tại các văn bản nêu trên, Chủ tịch UBND tỉnh có quyền quyết định biện pháp xử lý khoanh nợ trong thời hạn tối đa là 36 tháng cho đối tượng vay khi xét thấy cần thiết.
c) Thời gian lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro: mỗi năm 02 đợt (6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm).
d) Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được trích từ nguồn dự phòng rủi ro của Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh.