vanban.org

Điều 10. Chứng từ vận chuyển động vật hoang dã theo khoản 8 Điều 1: — Quyết định 47/1999/QĐ-BNN/KL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 12/03/1999 Hiệu lực 27/03/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản · 59/2005/QĐ-BNN
Quyết định số 47/1999/QĐ-BNN/KL Ban hành Quy định kiểm tra việc vận chuyển, sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản · 47/1999/QĐ-BNN/KL
04/08/200370/2003/QĐ-BNNChưa hợp nhất 27/03/1999Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/1999/QĐ-BNN/KL › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chứng từ vận chuyển động vật hoang dã theo khoản 8 Điều 1:

1. Đối với động vật hoang dã thông thường phải có:

a) Giấy phép săn, bắt động vật hoang dã thông thường (bản chính hoặc bản sao y bản chính của Hạt Kiểm lâm sở tại).

b) Giấy phép vận chuyển do Hạt Kiểm lâm sở tại cấp (theo mẫu thống nhất).

2. Đối với động vật hoang dã theo quy định tại Nghị định 18/HĐBT phải có:

a) Văn bản cho phép của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

b) Giấy phép vận chuyển đặc biệt do Chi cục Kiểm lâm sở tại cấp.

3. Đối với động vật hoang dã có nguồn gốc nhân giống, gây nuôi sinh sản phát triển phải có:

a) Xác nhận của Chi cục Kiểm lâm sở tại, đối với tổ chức và cá nhân gây nuôi, nhân giống sinh sản (bản chính hoặc sao y bản chính của Hạt Kiểm lâm sở tại).

b) Hoá đơn bán hàng (đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh) hoặc bản kê mua hàng (đối với tổ chức, cá nhân thu mua trong dân).

c) Giấy phép vận chuyển do Hạt Kiểm lâm sở tại cấp theo mẫu thống nhất.

4. Đối với động vật hoang dã được xử lý tịch thu phải có:

a) Biên lai thu tiền bán lâm sản.

b) Giấy phép vận chuyển của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với loại thông thường và giấy phép vận chuyển đặc biệt do Chi cục Kiểm lâm sở tại cấp đối với loại quý hiếm.