Điều 10. Chứng từ vận chuyển động vật hoang dã theo khoản 8 Điều 1:
1. Đối với động vật hoang dã thông thường phải có:
a) Giấy phép săn, bắt động vật hoang dã thông thường (bản chính hoặc bản sao y bản chính của Hạt Kiểm lâm sở tại).
b) Giấy phép vận chuyển do Hạt Kiểm lâm sở tại cấp (theo mẫu thống nhất).
2. Đối với động vật hoang dã theo quy định tại Nghị định 18/HĐBT phải có:
a) Văn bản cho phép của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
b) Giấy phép vận chuyển đặc biệt do Chi cục Kiểm lâm sở tại cấp.
3. Đối với động vật hoang dã có nguồn gốc nhân giống, gây nuôi sinh sản phát triển phải có:
a) Xác nhận của Chi cục Kiểm lâm sở tại, đối với tổ chức và cá nhân gây nuôi, nhân giống sinh sản (bản chính hoặc sao y bản chính của Hạt Kiểm lâm sở tại).
b) Hoá đơn bán hàng (đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh) hoặc bản kê mua hàng (đối với tổ chức, cá nhân thu mua trong dân).
c) Giấy phép vận chuyển do Hạt Kiểm lâm sở tại cấp theo mẫu thống nhất.
4. Đối với động vật hoang dã được xử lý tịch thu phải có:
a) Biên lai thu tiền bán lâm sản.
b) Giấy phép vận chuyển của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với loại thông thường và giấy phép vận chuyển đặc biệt do Chi cục Kiểm lâm sở tại cấp đối với loại quý hiếm.