vanban.org

Điều 6. Dịch vụ nổ mìn — Quyết định 46/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2024 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 04/06/2024
Cao Bằng Ban hành 25/12/2018 Hiệu lực 05/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2018/QĐ-UBND
15/06/202414/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao bằng ban hành kèm theo Quyết định số 2557/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 07/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Dịch vụ nổ mìn

1. Dieu kien, quyen va nghia vu cua to chuc, doanh nghiep hoat dong dich vu no min duoc thuc hi en theo khoan 2, Dieu 43, Luat Quan ly, su dung vu khi, vat lieu no va cong cu ho tro.
2. Truong hop can thiet, nham bao dam an ninh, trat tu, an toan xà hói, xu ly khac phuc su co do thien tai gay ra, So Cong Thuong chi dinh viêc thuc hiên dich vu no min thuc hiên nhiem vu nay.
3. Tô chuc doanh nghiêp duoc Bô Cóng Thuong cap Giay phép dich vu no min, khi su dung VLNCN tren dia bàn tinh Cao Bäng thai gui thong bao viêc su dung VLNCN toi UBND tinh Cao Bäng va So Cóng Thuong theo quy dinh tai khoan 6, Dièu 5 Quy ché nay.

Sau khi nhận được thông báo của các tổ chức, doanh nghiệp, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh và chính quyền cấp huyện, thành phố nơi sử dụng VLNCN kiểm tra địa điểm sử dụng VLNCN, xem xét về sự phù hợp của các nội dung trong bản thông báo của tổ chức, doanh nghiệp và các tài liệu kèm theo.

Sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của tổ chức, doanh nghiệp, Sở Công Thương có văn bản đánh giá về sự phù hợp của các nội dung trong thông báo gửi tổ chức, doanh nghiệp và Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh để làm căn cứ cấp giấy phép vận chuyển VLNCN theo quy định và gửi các cơ quan đơn vị liên quan để giám sát.

4. Đơn vị dịch vụ nổ mìn được ký Hợp đồng dịch vụ nổ mìn với những tổ chức, cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm b, d, đ, khoản 1, Điều 42, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép và có nhu cầu sử dụng VLNCN.

5. Tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm b, d và đ, khoản 1, Điều 42, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và chỉ được ký hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với tổ chức có Giấy phép dịch vụ nổ mìn.

6. Trong Hợp đồng dịch vụ nổ mìn phải nêu rõ khối lượng đất, đá cần sử dụng VLNCN, thời gian thực hiện hợp đồng và trách nhiệm của các bên liên quan (kèm theo văn bản minh chứng về điều kiện cần sử dụng đến VLNCN được nêu tại điểm b, d, đ, khoản 1, Điều 42, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và dự toán khối lượng đất đá cần sử dụng VLNCN để phá dỡ).

7. Địa điểm sử dụng VLNCN phải đảm bảo khoảng cách an toàn, an ninh trật tự xã hội trong quá trình thi công.

8. Trong trường hợp đơn vị dịch vụ nổ mìn cần bảo quản VLNCN để thi công công trình thì phải có kho bảo quản VLNCN đảm bảo quy định tại Điều 9 Quy chế này hoặc hợp đồng thuê kho chứa VLNCN theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Quy chế này.