vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 46/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2024 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 04/06/2024
Cao Bằng Ban hành 25/12/2018 Hiệu lực 05/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2018/QĐ-UBND
15/06/202414/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao bằng ban hành kèm theo Quyết định số 2557/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 07/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Công Thương

Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về VLNCN, cụ thể:

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

a) Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai các quy định của nhà nước về VLNCN, TCTN;

b) Kiểm tra, khảo sát thực địa dự kiến sử dụng VLNCN của các tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn hoạt động trên địa bàn tỉnh theo thông báo trước khi các tổ chức này thực hiện nổ mìn;

c) Kiểm tra, xác định địa điểm xây dựng kho bảo quản VLNCN, TCTN đối với kho cố định phục vụ khai thác khoáng sản, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; thẩm định thiết kế kỹ thuật; kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng;

d) Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động VLNCN, TCTN trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN theo quy định tại Điều 42, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

3. Tiếp nhận thông báo của các tổ chức, doanh nghiệp được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép hoạt động VLNCN, Giấy phép dịch vụ nổ mìn hoạt động trên địa bàn.

4. Tổ chức huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN cho người quản lý; kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN, TCTN cho các đối tượng làm công việc liên quan đến VLNCN, TCTN.

5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN, TCTN đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

6. Chỉ định các địa điểm, khu vực bắt buộc phải sử dụng dịch vụ nổ mìn nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng và hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh về tình hình quản lý hoạt động VLNCN, TCTN trên địa bàn tỉnh.