vanban.org

Điều 8. Chi hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã — Quyết định 46/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 15/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện một số mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bễn vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2017/QĐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2017/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã

1. Mức chi: Bằng 3% tổng kinh phí sự nghiệp của các dự án, giao cấp xã quản lý.

2. Nội dung và mức chi cụ thể

a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết, công tác phí: Áp dụng mức chi theo quy định tại Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày  05/11/2017 của UBND tỉnh Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên;

b) Chi làm thêm giờ: Chế độ thanh toán làm thêm giờ áp dụng quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức;

c) Chi điện thoại, thông tin tuyên truyền liên lạc, văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý giảm nghèo ở cấp xã:  Căn cứ vào chế độ tài chính hiện hành, chứng từ, hóa đơn chi tiêu hợp pháp, hợp lệ.