vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ phương tiện nghe - xem — Quyết định 46/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 15/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện một số mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bễn vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2017/QĐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2017/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ phương tiện nghe - xem

1. Đối tượng được hỗ trợ

Là hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020) thuộc các dân tộc ít người; hộ nghèo tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, trong đó ưu tiên:

a) Hộ nghèo có ít nhất một thành viên đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Hộ nghèo có ít nhất 02 thành viên trong hộ là người dân tộc rất ít người theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Loại phương tiện nghe xem hỗ trợ cho hộ gia đình

Hỗ trợ một trong hai loại sau: Tivi hoặc radio.

3. Điều kiện hộ nghèo được hỗ trợ

a) Hộ nghèo chưa có phương tiện nghe - xem;

b) Đối với hộ được hỗ trợ tivi, địa bàn hộ gia đình sinh sống phải có điện sinh hoạt;

c) Đối với hộ được hỗ trợ đài (radio), địa bàn sinh hoạt hoặc làm việc phải thu được sóng phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam hoặc Đài phát thanh địa phương;

d) Hộ nghèo có nhu cầu và cam kết sử dụng đúng mục đích phương tiện được trang bị.

4. Nội dung, mức hỗ trợ

a) Tivi: Hỗ trợ ti vi màu kích thước 32 inch, bao gồm ăng-ten và cáp nối từ ăng-ten vào ti vi. Đối với khu vực chưa có sóng truyền hình mặt đất, cơ cấu thiết bị hỗ trợ ti vi bao gồm ti vi, thiết bị thu tín hiệu truyền hình vệ tinh và cáp nối từ thiết bị thu đến ti vi.

Ti vi phải có khả năng thu xem các chương trình truyền hình số mặt đất DVB-T2 và đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2012/BTTTT về thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTTTT ngày 04/12/2012 và Thông tư số 15/2013/TT-BTTTT ngày 01/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; tuân thủ các quy định tại Thông tư 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Mức hỗ trợ: Mỗi hộ gia thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 điều này chỉ được hỗ trợ một lần, tối đa 3,5 triệu đồng/tivi/hộ.

b) Radio: Dùng pin sạc do Việt Nam sản xuất, có thu được ít nhất hai băng tần FM, AM. Mỗi hộ gia thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được hỗ trợ một lần, mức hỗ trợ tối đa 01 triệu đồng/radio/hộ.

5. Hình thức hỗ trợ: Bằng hiện vật.

Trong quá trình triển khai thực hiện, đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm phương tiện xem nghe cho các hộ gia đình sẽ căn cứ theo các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và đơn giá tivi (radio) được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định để thực hiện mua sắm theo quy định.