Điều 5. Nội dung và mức chi chuyên môn của dự án
1. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và nhân rộng mô hình giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
a) Nội dung hỗ trợ
- Đối với dự án trồng trọt: Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc, nông cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch;
- Đối với dự án chăn nuôi: Hỗ trợ giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin tiêm phòng, máy móc, công cụ sản xuất;
- Đối với dự án lâm nghiệp: Hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng sản xuất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón;
- Đối với dự án nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ giống, thức ăn, vắc xin, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản, ngư cụ đánh bắt;
b) Mức hỗ trợ
- Mức hỗ trợ đối với các hộ thuộc địa bàn xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135:
+ Hộ nghèo: Tối đa 15 triệu đồng/hộ.
+ Hộ cận nghèo: Tối đa 10 triệu đồng/hộ.
+ Hộ mới thoát nghèo: Tối đa 7 triệu đồng/hộ.
- Mức hỗ trợ đối với các hộ trên địa bàn các xã ngoài chương trình 135:
+ Hộ nghèo: Tối đa 10 triệu đồng/hộ.
+ Hộ cận nghèo: Tối đa 7 triệu đồng/hộ.
+ Hộ mới thoát nghèo: Tối đa 5 triệu đồng/hộ.
Mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ tham gia dự án, căn cứ dự toán kinh phí dự án được phê duyệt; điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng do UBND tỉnh quyết định.
- Hình thức hỗ trợ: Chỉ thực hiện hỗ trợ thông qua dự án phát triển sản xuất và nhân rộng, mô hình giảm nghèo do các nhóm hộ, tổ, nhóm hợp tác triển khai thực hiện.
2. Hỗ trợ nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ, vật tư sản xuất; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm:
Mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê, mua, sửa chữa và các chứng từ chi tiêu hợp pháp, tối đa 60 triệu đồng/dự án đối với địa bàn xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 và tối đa 42 triệu đồng/dự án đối với các địa bàn ngoài chương trình 135.