vanban.org

Điều 5. Nội dung và mức chi chuyên môn của dự án — Quyết định 46/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 15/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện một số mức chi, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bễn vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2017/QĐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2017/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung và mức chi chuyên môn của dự án

          1. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và nhân rộng mô hình giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp

          a) Nội dung hỗ trợ

          - Đối với dự án trồng trọt: Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc, nông cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch;

- Đối với dự án chăn nuôi: Hỗ trợ giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin tiêm phòng, máy móc, công cụ sản xuất;

- Đối với dự án lâm nghiệp: Hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng sản xuất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón;

- Đối với dự án nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ giống, thức ăn, vắc xin, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản, ngư cụ đánh bắt;

b) Mức hỗ trợ

- Mức hỗ trợ đối với các hộ thuộc địa bàn xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135:

+ Hộ nghèo: Tối đa 15 triệu đồng/hộ.

+ Hộ cận nghèo: Tối đa 10 triệu đồng/hộ.

+ Hộ mới thoát nghèo: Tối đa 7 triệu đồng/hộ.

- Mức hỗ trợ đối với các hộ trên địa bàn các xã ngoài chương trình 135:

+ Hộ nghèo: Tối đa 10 triệu đồng/hộ.

+ Hộ cận nghèo: Tối đa 7 triệu đồng/hộ.

+ Hộ mới thoát nghèo: Tối đa 5 triệu đồng/hộ.

Mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ tham gia dự án, căn cứ dự toán kinh phí dự án được phê duyệt; điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng do UBND tỉnh quyết định.

- Hình thức hỗ trợ: Chỉ thực hiện hỗ trợ thông qua dự án phát triển sản xuất và nhân rộng, mô hình giảm nghèo do các nhóm hộ, tổ, nhóm hợp tác triển khai thực hiện.

2. Hỗ trợ nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ, vật tư sản xuất; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm:

Mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê, mua, sửa chữa và các chứng từ chi tiêu hợp pháp, tối đa 60 triệu đồng/dự án đối với địa bàn xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 và tối đa 42 triệu đồng/dự án đối với các địa bàn ngoài chương trình 135.