vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 46 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 26/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 37/2021/QĐ-UBND · 05/07/2021
Ninh Thuận Ban hành 12/08/2016 Hiệu lực 22/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 46 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng; soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 46 /2016/QĐ-UBND
15/07/202137/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 14/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46 /2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Cử đại diện tham gia thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do các cơ quan, đơn vị gửi đến (sau khi đã qua giai đoạn góp ý, thẩm định của Sở Tư pháp).

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, đề nghị cơ quan chủ trì xây dựng nghị quyết hoàn thiện, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình theo quy định.