Điều 11. Nhiệm vụ của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Xây dựng dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Dự thảo nghị quyết:
- Bảo đảm sự phù hợp với các quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên.
- Bảo đảm thống nhất với các chính sách đã được thông qua đối với nghị quyết quy định biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đánh giá tác động của chính sách đối với dự thảo nghị quyết quy định: Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên; biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương.
b) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: cơ quan chủ trì soạn thảo có nhiệm vụ khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và tài liệu có liên quan đến dự thảo; đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; đánh giá tác động về giới (nếu có)
2. Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo nghị quyết, quyết định (gọi tắt là dự thảo); trong quá trình lấy ý kiến thực hiện như sau:
a) Dự thảo phải được đăng tải toàn văn trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn ít nhất 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến;
b) Gửi dự thảo cần lấy ý kiến đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (đối với dự thảo có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp) để lấy ý kiến;
b) Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo, cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến và bảo đảm ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản.
3. Nghiên cứu, tiếp thu và chỉnh lý dự thảo; xây dựng tờ trình; báo cáo giải trình; các tài liệu có liên quan khác và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến cơ quan thẩm định theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.
4. Có trách nhiệm báo cáo những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định dự thảo theo đề nghị của cơ quan thẩm định.
5. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết, chậm nhất là 25 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định.
Trên cơ sở nội dung thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết và gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh để chuyển đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc, trước ngày Ủy ban nhân dân tỉnh họp