Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng, soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; gồm 06 chương, 24 điều. — Quyết định 46 /2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/07/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 26/06/2025
Sửa đổi, bổ sung: 37/2021/QĐ-UBND · 05/07/2021
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
15/07/202137/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
22/08/2016Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 46 /2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Chương II — ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 4. Các trường hợp đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chủ trì đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong công tác phối hợp đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của UBND tỉnh
Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — SOẠN THẢO, GÓP Ý, THẨM ĐỊNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 11. Nhiệm vụ của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 12. Hồ sơ gửi đề nghị thẩm định
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị phối hợp soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và dự thảo quyết định của UBND tỉnh
Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 16. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Quy định về đánh số thứ tự của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 18. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 19. Thẩm quyền áp dụng và hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Chương V — LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Điều 20. Đề xuất và lập danh m ục văn bản quy định chi tiế t
Điều 21. Xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 23. Kinh phí thực hiện việc xây dựng, soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 24. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy