vanban.org

Điều 19. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường — Quyết định 46/2016/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/10/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 19/10/2016 Hiệu lực 19/10/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2016/QĐ-TTg › Chương II › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường

Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách trung ương 15%, ngân sách địa phương 85%. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương được phân bổ theo các tiêu chí sau:

1. Dành 48% phân bổ theo số dân số đô thị và mật độ dân số, cụ thể:

a) Đối với dân số đô thị đặc biệt hệ số 15; đối với đô thị loại I hệ số 7; đối với đô thị loại II đến IV hệ số 2; vùng còn lại hệ số 1;

b) Về hệ số theo mật độ dân số: trên 2.000 người/km2 hệ số 15; trên 1.000 - 2.000 người/km2 hệ số 6; trên 750 - 1.000 người/km2 hệ số 2,5; trên 500 - 750 người/km2 hệ số 1,8; từ 500 người/km2 trở xuống hệ số 1.

2. Dành 40% phân bổ cho yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp theo giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn từng địa phương theo công thức:

Chi sự nghiệp môi trường (tỉnh A)=Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách địa phươngx40%x

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh A

_____________________________________

Giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc

(Trong đó giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh A lấy theo số liệu thực hiện năm 2015 do Tổng Cục thống kê cung cấp)

2. Dành 5% phân bổ đảm bảo môi trường khu bảo tồn thiên nhiên theo công thức:

Chi sự nghiệp môi trường (tỉnh A)=Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách địa phươngx5%x

Diện tích khu bảo tồn thiên nhiên của địa phương (ha)

_____________________________________

Tổng diện tích khu bảo tồn thiên nhiên toàn quốc (ha) 

(Trong đó diện tích khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh A được quy định tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030).

4. Dành 7% phân bổ cho yếu tố tác động từ rừng tự nhiên đảm bảo môi trường thiên nhiên theo diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn từng địa phương theo công thức:

Chi sự nghiệp môi trường (tỉnh A)=Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách địa phươngx7%x

Diện tích rừng tự nhiên của địa phương (ha)

_____________________________________

Tổng diện tích rừng tự nhiên toàn quốc (ha)

(Trong đó diện tích rừng tự nhiên của tỉnh A lấy theo số liệu thực hiện năm 2014 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp).