Điều 10. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 52.700 |
| Đồng bằng | 48.400 |
| Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 71.600 |
| Vùng cao - hải đảo | 87.100 |
b) Định mức phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã:
| Vùng | Định mức huyện | Định mức xã |
| Vùng cao - hải đảo | 2.160 | 940 |
| Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu | 1.910 | 740 |
| Vùng còn lại | 1.730 | 530 |
c) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các cơ quan chuyên môn đặc thù như: Sở Ngoại vụ, Sở Quy hoạch, kiến trúc, Ban Dân tộc ở cấp tỉnh được bổ sung thêm theo mức 2.040 triệu đồng/cơ quan cấp tỉnh.
2. Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính theo quy định hiện hành.
3. Trường hợp dự toán chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) quy định tại khoản 1 Điều này nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính, sẽ được bổ sung để đảm bảo đủ 25%, tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 75%.