vanban.org

Điều 8. Chính sách hỗ trợ — Quyết định 46/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2019/QĐ-UBND · 27/09/2019
Lai Châu Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 46/2014/QĐ-UBND
07/10/201933/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức đi học và thu hút những người tình nguyện đến Lai Châu công tác · 29/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 42/2004/QĐ-UB ngày 30/7/2004 của UBND tỉnh Lai Châu · 29/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chính sách hỗ trợ

Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 6, mục III được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, hàng năm được hỗ trợ 100% tiền học phí theo hóa đơn, chứng từ của cơ sở đào tạo và được hỗ trợ 01 lần chi phí học tập của toàn khóa học sau khi có bằng tốt nghiệp, như sau:

1. Học chuyên môn nghiệp vụ

a. Tiến sỹ: 70 lần mức lương cơ sở;

b. Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Dược sỹ chuyên khoa cấp II: 50 lần mức lương cơ sở;

c. Bác sỹ chuyên khoa cấp I, Dược sỹ chuyên khoa cấp I: 30 lần mức lương cơ sở.

d. Thạc sỹ:

- Học tại đô thị loại đặc biệt: 30 lần mức lương cơ sở.

- Học tại đô thị loại I: 25 lần mức lương cơ sở.

- Học tại các tỉnh khác: 20 lần mức lương cơ sở.

- Học trong tỉnh: 15 lần mức lương cơ sở.

e. Đại học:

- Học tại đô thị loại đặc biệt: 25 lần mức lương cơ sở.

- Học tại đô thị loại I: 20 lần mức lương cơ sở.

- Học tại các tỉnh khác: 15 lần mức lương cơ sở.

- Học trong tỉnh: 10 lần mức lương cơ sở.

g. Cao đẳng:

- Học tại đô thị loại đặc biệt: 20 lần mức lương cơ sở.

- Học tại đô thị loại I: 15 lần mức lương cơ sở.

- Học tại các tỉnh khác: 10 lần mức lương cơ sở.

- Học trong tỉnh: 8 lần mức lương cơ sở.

h. Trung cấp:

- Học tại đô thị loại đặc biệt: 15 lần mức lương cơ sở.

- Học tại đô thị loại I: 10 lần mức lương cơ sở.

- Học tại các tỉnh khác: 7 lần mức lương cơ sở.

- Học trong tỉnh: 5 lần mức lương cơ sở.

2. Học lý luận chính trị

a. Học Cử nhân lý luận chính trị: 25 lần mức lương cơ sở.

b. Học Cao cấp lý luận chính trị:

- Hệ tập trung: 20 lần mức lương cơ sở.

- Hệ tại chức học tại tỉnh: 10 lần mức lương cơ sở (Chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các huyện và các xã thuộc diện khó khăn theo quy định hiện hành).

c. Học Trung cấp lý luận chính trị: 6 lần mức lương cơ sở.

3. Bồi dưỡng quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ

Được hỗ trợ 100% tiền học phí theo hóa đơn, chứng từ của cơ sở đào tạo và hỗ trợ 01 lần chi phí học tập của toàn khóa học sau khi có chứng chỉ, như sau:

a. Học tại đô thị loại đặc biệt: 02 lần mức lương cơ sở/tháng.

b. Học tại đô thị loại 1: 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng.

c. Học tại các tỉnh khác: 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.

d. Học trong tỉnh: 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng.

4. Học văn hóa

Được hỗ trợ 100% tiền học phí theo hóa đơn, chứng từ của cơ sở đào tạo và hỗ trợ mỗi năm 01 lần chi phí học tập sau khi có điểm tổng kết năm học: 03 lần mức lương cơ sở.

(Trường hợp đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng là nữ thuộc dân tộc thiểu số thì được hỗ trợ thêm 10% so với mức chi hỗ trợ tương ứng trên).