vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 46/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2022 Thay thế: 51/2022/QĐ-UBND · 12/10/2022
Hà Nam Ban hành 16/10/2014 Hiệu lực 26/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 51/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động · 46/2014/QĐ-UBND
01/11/202251/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung quy định tại khoản 1 đến khoản 9, Điều 7 của quy định này.

2. Quyết định thuyên chuyển công chức cấp xã ra ngoài tỉnh, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn của cấp huyện này chuyển sang làm việc ở xã, phường, thị trấn của cấp huyện khác trong tỉnh; điều động công chức cấp xã trong địa bàn huyện, thành phố và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ.

3. Lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

4. Quyết định điều động công chức trúng tuyển về công tác tại các xã, phường, thị trấn. Quyết định xếp lương, chuyển đổi các chức danh; nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, các loại phụ cấp đối với cán bộ, công chức cấp xã.

5. Phê chuẩn kết quả bầu cử các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp xã; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

6. Quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt Điều lệ hội có phạm vi hoạt động trong xã.

7. Tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với công chức cấp xã;

8. Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng công chức; quyết định khen thưởng, kỷ luật công chức cấp xã theo hướng dẫn và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

9. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về công chức cấp xã. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức cấp xã theo quy định của pháp luật;

10. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc nhận xét, đánh giá, lập và quản lý hồ sơ công chức cấp xã hàng năm; kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức cấp xã;

11. Thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý gửi về Sở Nội vụ theo quy định.