vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền của Sở Nội vụ — Quyết định 46/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2022 Thay thế: 51/2022/QĐ-UBND · 12/10/2022
Hà Nam Ban hành 16/10/2014 Hiệu lực 26/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam · 51/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động · 46/2014/QĐ-UBND
01/11/202251/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền của Sở Nội vụ

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 và tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 4 của quy định này.

2. Phối hợp với các ngành có liên quan trong việc thành lập, giải thể, sắp xếp và xếp hạng các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý địa giới hành chính trong tỉnh, thẩm định và chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết nghị việc: thành lập mới, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo quy định của pháp luật.

4. Thẩm định; hướng dẫn các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm; kế hoạch biên chế công chức và viên chức. Tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét Đề án xác định vị trí việc làm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh.

5. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch giao chỉ tiêu biên chế công chức và viên chức cho các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị và theo chỉ tiêu biên chế của Bộ Nội vụ giao hàng năm. Thực hiện thông báo chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức cho các đơn vị.

6. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; cán bộ ở thôn, tổ dân phố. Phối hợp với các đơn vị tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm, 5 năm. Tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt.

7. Thẩm định danh sách công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan, đơn vị đi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình Cán sự, Chuyên viên. Quyết định cử công chức, viên chức tham dự các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên chính.

8. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ công chức cấp xã; thực hiện tiêu chuẩn hóa để nâng cao chất lượng công chức cấp xã.

9. Cử công chức của Sở Nội vụ tham gia Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã; quản lý tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức cấp xã; xếp lương khi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức cấp xã; chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xét duyệt hợp đồng và xếp lương đối với cán bộ y tế thuộc Trạm y tế; cán bộ chuyên trách dân số xã, phường, thị trấn. Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức cấp xã từ tỉnh ngoài về công tác tại tỉnh.

10. Hướng dẫn nghiệp vụ công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các chức danh Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn và theo dõi việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

11. Dự thảo văn bản về đề bạt, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, để Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quyết định. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thể chế hoá theo quy định Nhà nước và tổ chức triển khai thực hiện các quyết định, thông báo đối với các tổ chức, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ quản lý trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và các tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

12. Xây dựng Kế hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện tuyển dụng công chức; nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống, thăng hạng viên chức từ hạng III trở xuống theo quy định của Bộ Nội vụ.

13. Thực hiện chế độ chính sách; thống kê, báo cáo; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về các nội dung có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.