vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm triển khai thực hiện sau khi có Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất — Quyết định 46/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2012
Hà Nội Ban hành 31/10/2008 Hiệu lực 10/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng chưa được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư (không thuộc đất công) sang đất phi nông nghiệp (đất ở, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh và đất chuyên dùng khác) trên địa bàn thành phố Hà Nội · 46/2008/QĐ-UBND
10/08/201218/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/11/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2008/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm triển khai thực hiện sau khi có Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng quận, huyện, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thực hiện Quyết định, cụ thể:

1.1. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện tổ chức bàn giao mốc giới trên bản đồ và ngoài thực địa phần diện tích đất được phép chuyển mục đích sử dụng cho người sử dụng đất và phần diện tích thu hồi (nếu có) cho cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn để quản lý, sử dụng; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng sang đất cơ sở sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền hàng năm;

1.2. Phòng Tài chính quận, huyện xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất; đơn giá thu tiền thuê đất theo quy định;

1.3. Chi cục Thuế quận, huyện thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng sang làm đất ở; thu tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dang đất làm cơ sở sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; Thu tiền sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng sang đất cơ sở sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng đất lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính khác về đất theo quy định.

1.4. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện thu các loại phí theo quy định.

1.5. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện lập trích lục bản đồ; trình UBND quận, huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hộ gia đình, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất theo quy định.

1.6. Phòng Quản lý đô thị hướng dẫn lập hồ sơ cấp phép xây dựng công trình, làm thủ tục cấp phép và kiểm tra việc xây dựng theo Giấy phép đã cấp theo quy định.

1.7. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện chỉnh lý biến động đất đai, vào hồ sơ địa chính theo quy định, thông báo biến động về sử dụng đất về Văn phòng đăng ký đất và nhà Hà Nội;

1.8. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn quản lý phần diện tích đất đã thu hồi của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích của cộng đồng (nếu có); chỉnh lý biến động đất đai, cập nhật hồ sơ địa chính; kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện.

1.9. Tổ chức quản lý chuyên ngành quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng quy định của pháp luật đất đai phần diện tích đã thu hồi của hộ gia đình, cá nhân nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, đê, sông, kênh, mương, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình an ninh, quốc phòng và thực hiện việc bồi thường theo phương án được duyệt.

2. Hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất và các khoản nghĩa vụ tài chính khác theo quy định vào ngân sách Nhà nước chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày ký Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Sau thời hạn trên nếu chưa thực hiện, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm bãi bỏ Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.