Điều 7. Trình tự, thủ tục hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, hồ sơ gồm:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);
- Phương án sản xuất, kinh doanh (nếu chuyển mục đích sử dụng đất sang làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp); Trường hợp xây dựng nhà ở bán thì phải thực hiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất xin chuyển mục đích (nếu có);
- Bản sao hộ khẩu thường trú và chứng minh thư nhân dân;
- Văn bản cam kết theo quy định tại khoản 1 Điều 3 bản quy định này;
- Kết quả thẩm tra, xác minh hiện trạng sử dụng đất của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, gồm các nội dung:
+ Trích lục bản đồ địa chính các thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng (đối với phường, xã, thị trấn đã hoàn thành công tác lập hồ sơ địa chính); Trường hợp phường, xã, thị trấn chưa hoàn thành công tác lập hồ sơ địa chính thì hộ gia đình, cá nhân liên hệ với đơn vị có giấy phép hành nghề đo đạc bản đồ hợp đồng đo vẽ lập bản đồ hiện trạng; Báo cáo thực trạng việc chấp hành pháp luật đất đai của người xin chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Xác nhận về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 3 bản Quy định này; Lập Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trước khi trình Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thông báo niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn trong thời gian 03 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn không quá 13 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian đo đạc lập bản đồ hiện trạng đối với khu vực chưa hoàn thành công tác lập hồ sơ địa chính). Trường hợp không đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho người xin chuyển mục đích sử dụng đất biết.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện là đầu mối thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
2.1. Thẩm định sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thẩm định tác động về vệ sinh môi trường (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng sang làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh).
2.2. Chuyển hồ sơ kèm văn bản yêu cầu thẩm định sang Phòng Quản lý đô thị để được cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, chỉ giới đường đỏ, quy hoạch kiến trúc, chứng chỉ quy hoạch (đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn). Trường hợp khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn thì phải tổ chức thực hiện theo quy định về phân cấp thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-UB ngày 11/4/2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2.3. Xin ý kiến thỏa thuận của các tổ chức, đơn vị có liên quan thỏa thuận về phòng cháy, chữa cháy, cấp điện, cấp thoát nước (đối với chuyển mục đích sang đất cơ sở sản xuất, kinh doanh).
2.4. Trường hợp thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng nằm liền kề khu vực đê, sông, kênh, mương; di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, quy hoạch phòng chống lũ; công trình an ninh, quốc phòng, thì Phòng Tài nguyên Môi trường phải xin ý kiến thỏa thuận của Phòng Kinh tế kế hoạch và phát triển nông thôn, Phòng Văn hóa – Thông tin và Ban chỉ huy quân sự, Công an quận, huyện về phạm vi hành lang bảo vệ an toàn.
2.5. Tổng hợp các ý kiến đóng góp; nếu đủ điều kiện thì lập Tờ trình và soạn thảo Quyết định trình Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quy định về nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, quy định cụ thể về quản lý đất đai và quản lý đầu tư và xây dựng.
Trường hợp có phần diện tích nằm trong phạm vi chỉ giới mở đường quy hoạch, hành lang bảo vệ an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, đê, sông, kênh, mương; di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; công trình an ninh, quốc phòng thì khi UBND quận, huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng; đồng thời phải quyết định thu hồi phần diện tích này, giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc UBND phường, xã, thị trấn quản lý.
Thời gian giải quyết các nội dung công việc tại mục 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 mục này không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-UB ngày 11/4/2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với khu vực chưa có quy hoạch).
3. Trong thời hạn 15 ngày (mười lăm ngày) làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này (Không kể thời gian hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất phải giải trình, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu bằng văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường khi tổ chức thẩm định), Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập Tờ trình, dự thảo Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định.