Điều 6. Thực hiện chế độ tài chính về đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng chưa được công nhận là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.
2. Chuyển từ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 198/2006/NĐ-CP ngày 03/12/2006 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
3. Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng chưa được công nhận là đất ở, đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư sang đất cơ sở sản xuất, kinh doanh thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 Chính phủ (nếu hộ gia đình, cá nhân lựa chọn hình thức giao đất trong thời hạn, có thu tiền sử dụng đất); Trường hợp hộ gia đình, cá nhân lựa chọn hình thức thuê đất thì nộp tiền thuê hàng năm theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và các quy định hiện hành.
4. Giá đất để tính, thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều này do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa, đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.