vanban.org

Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất ở. — Quyết định 4503/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/1999
Đà Nẵng Ban hành 08/07/1998 Hiệu lực 21/08/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4503/1998/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất ở.

Người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây :

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án nhân dân về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.

5. Có giấy tờ thanh lý, hóa giá mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật hoặc quyết định giao nhà ở hoặc cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

6. Trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 điều này, người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng Ổn định trước ngày 15-10-1993 thuộc 1 trong các trường hợp sau đây :

a. Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/01/1988 được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm sử dụng đất.

b. Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.

c. Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, mà người đó vẫn sử dụng liên tục từ khi được cấp đến ngày bị thu hồi.

d. Có giấy tờ mua, bán đất trước ngày 18/12/1980 hoặc có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ 18/12/ 1980 đến trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp, có giấy tờ hợp lệ và được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm mua bán chuyển nhượng.

đ. Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993, được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm mua bán.

e. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời hoặc quyết định giao đất tạm thời do UBND tỉnh QN-ĐN cấp, hoặc UBND thành phố ĐN (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ) cấp theo ủy quyền của UBND tỉnh QN-ĐN và UBND thành phố ĐN cấp.

g. Đất đang sử dụng và được đăng ký vào sổ địa chính theo Chỉ thi 299/TTg ngày 11 tháng 10 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện đây đủ các nghĩa vụ tài chính trong quá trình sử dụng đất.

7 Người nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc nhà gắn liền với quyền sử dụng đất mà đất đó của người sử dụng thuộc đối tượng có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 điều này nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ.