vanban.org

Điều 10. Đền bù thiệt hại về đất ở bao gồm đất ở đô thị và nông thôn) — Quyết định 4503/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/1999
Đà Nẵng Ban hành 08/07/1998 Hiệu lực 21/08/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4503/1998/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đền bù thiệt hại về đất ở bao gồm đất ở đô thị và nông thôn)

1. Người bị thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1,2,3,4 điểm a,b,c,g khoản 6 điều 6 của bản quy định này được đền bù 100% theo giá đất do UBND thành phố quy định.

2. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại khoản 1,2,3,4, điểm a, b,c,g khoản 6 điều 6, nhưng có giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e, thuộc khoản 6 điều 6 của bản quy định này được đền bù như sau :

a. Đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 08/01/1988 được đền bù 100% theo giá đất do UBND thành phố quy định.

b. Đất đã sử dụng ổn định từ ngày 08/01/1988 đến trước ngày 15/ 10/ 1993 được đền bù 80% theo giá đất do UBND thành phố quy định.

3. Người bị thu hồi đất có đủ điều kiện ghi ở khoản 5 điều 6 bản quy định này được đền bù như sau :

a. Nếu trong giá bán nhà đã tính tiền theo vị trí, tiền thuê bao đất, tiền sử dụng đất thì được đền bù 100% theo giá đất do UBND thành phố quy định.

b. Nếu trong giá bán nhà chưa tính tiền theo vị trí, tiền thuê bao đất, tiền sử dụng đất thì được đền bù 100% theo giá đất do UBND thành phố quy định đối với phần diện tích nên nhà thanh lý hóa giá, nhưng tổng diện tích đền bù không vượt quá mức diện tích đất quy định để công nhận quyền sử dụng đất ở (100m2 đối với thành phố ĐN (cũ) và 150m đối với huyện Hòa Vang (cũ).

- Trường hợp diện tích đất đang sử dụng (nằm trong hạn mức quy định công nhận quyền sử dụng đất ở) lớn hơn diện tích nhà được thanh lý hóa giá thì phần diện tích chênh lệch xử lý như sau :

+ Trước ngày 8-1 -1988 được đền bù 100% theo giá đất do UBND thành phố quy định.

+ Từ ngày 8-1-1988 đến trước ngày 15-10-1993 được đền bù 80% theo giá đất do UBND thành phố quy định.

4. Người bị thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại khoản 7 Điều 6 bản quy định này được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm nhận đất và nhà hoặc đã qua công chứng Nhà nước, hoặc đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ thì được đền bù theo các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, điều 6 bản quy định này.

5. Trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất ở theo luật định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 05/7/1994 nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất theo luật định thì được đền bù thiệt hại 60% theo giá đất do UBND thành phố quy định

6. Để xác định các mốc thời gian sử dụng đất,người bị thu hồi đất phải có một trong các giấy tờ dưới đây:

+ Biên lai nộp Thuế nhà đất theo quy định của Nhà nước, đúng tên người bị thu hồi đất, phù hợp với thời gian sử dụng nhà ở, đất ở.

+ Bản sao hộ khẩu phù hợp với thời gian sử dụng nhà ở, đất ở.

+ Giấy tờ có liên quan đến nhà ở, đất ở chứng minh thời điểm được quyền sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở của người bị thu hồi đất.

7. Diện tích đất ở được đền bù thiệt hại về đất cho từng trường hợp quy định tại điều 6 của bản quy định này do UBND thành phố quy định trong việc xét cấp giây chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, diện tích đất còn lại được đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp do UBND thành phố quy định.

Đối với những vùng trước 15/10/1993 là vùng nông thôn nếu có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt thì mức đền bù đất ở có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 2 lần hạn mức đất quy định cho từng vùng theo quy định của UBND thành phố.