Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp xây dựng giá
1. Bảng giá quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này được tính trong điều kiện bình thường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và được xác định trên cơ sở định mức dự toán xây dựng, giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường trên địa bàn tỉnh tại thời điểm ban hành Quyết định này theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và do bóc khối lượng công trình.
Khi nhà nước có sự thay đổi các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc khi giá thị trường có sự biến động giá (nguyên liệu, vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng, máy và thiết bị thi công xây dựng, ...) tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với nguyên tắc và phương pháp xây dựng giá làm cho giá nhà ở, công trình xây dựng và giá cấu kiện tổng hợp không còn phù hợp thì Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, ban hành cho phù hợp.
2. Cấp, loại nhà ở, công trình xây dựng tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này được xác định theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
a) Đối với cấp, loại nhà ở, công trình xây dựng và giá cấu kiện tổng hợp mà chưa có trong danh mục bảng giá tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này hoặc có nhưng không phù hợp với tính chất, yêu cầu kỹ thuật, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định thì được phép áp dụng giá tương tự ở các công trình xây dựng đã và đang thực hiện theo cấp, loại công trình, điều kiện công nghệ, điều kiện áp dụng và chịu trách nhiệm phân tích, đánh giá mức độ tương tự khi áp dụng hoặc xây dựng giá riêng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
b) Đối với cấp, loại nhà ở, công trình xây dựng không xác định được cấp, loại công trình do trong thực tế có sự khác biệt so với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hoặc không thuộc quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng thì thực hiện tính toán do bóc khối lượng công trình để áp dụng giá cấu kiện tổng hợp tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này hoặc xây dựng giá riêng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra đơn giá tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều này và gửi phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt làm cơ sở để tổ chức thực hiện.