vanban.org

Điều 7. Tiếp nhận, thụ lý và trình duyệt hồ sơ cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập ở nước ngoài. — Quyết định 45/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2025 Thay thế: 220/2025/QĐ-UBND · 28/11/2025
Hải Phòng Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 15/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 220/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc đi nước ngoài; quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 220/2025/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VIỆC ĐI NƯỚC NGOÀI; QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG · 45/2021/QĐ-UBND
15/12/2025220/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 3294/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài, quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố · 3294/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiếp nhận, thụ lý và trình duyệt hồ sơ cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập ở nước ngoài.

1. Cơ quan tiếp nhận, thụ lý và trình hồ sơ

Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận, thụ lý hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ra quyết định đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Việc tiếp nhận, thụ lý và trình duyệt hồ sơ

a) Trường hợp thuộc thẩm quyền ra quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

Thành phần hồ sơ: Đề án tổ chức đoàn ra nước ngoài do cơ quan chủ trì chuẩn bị; các văn bản thẩm định, đề xuất của Sở Ngoại vụ và các cơ quan có liên quan; Thư mời của cá nhân, tổ chức có liên quan (nếu có); Danh sách nhân sự đề xuất tham gia đoàn và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định xét duyệt; Lịch trình công tác; Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân về việc cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài (Theo mẫu 02/2020/NG-XNC được quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25/9/2020).

Hồ sơ sau khi Sở Ngoại vụ thẩm định sẽ được gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét, trình duyệt theo quy định tại Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Trường hợp thẩm quyền ra quyết định cử, cho phép đi nước ngoài của Giám đốc Sở Ngoại vụ

Thành phần hồ sơ: Văn bản của cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài. Thư mời, chương trình hoạt động của cá nhân, tổ chức và các văn bản có liên quan khác (nếu có).

c) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi học tập ở nước ngoài

Thành phần hồ sơ: Văn bản của cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài. Thư mời hoặc giấy xác nhận nhập học của cơ sở đào tạo ở nước ngoài. Kế hoạch học tập và các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Hồ sơ đề nghị cử, cho phép đi học tập được gửi đồng thời Sở Ngoại vụ và Sở Nội vụ để thẩm định. Sở Ngoại vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định.

3. Việc chuẩn bị đề án, tờ trình, hồ sơ, tiếp nhận, xét duyệt và trả kết quả phải bảo đảm thời hạn làm thủ tục xuất, nhập cảnh của Việt Nam và nước ngoài, theo yêu cầu của chuyến công tác.

4. Thời gian thẩm định, đề xuất không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đề án. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng đầy đủ các quy định, thời gian thẩm định sẽ kéo dài tùy thuộc vào việc bổ sung hồ sơ của cơ quan chủ trì tổ chức đoàn công tác.