vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền ra quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập ở nước ngoài — Quyết định 45/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2025 Thay thế: 220/2025/QĐ-UBND · 28/11/2025
Hải Phòng Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 15/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 220/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc đi nước ngoài; quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 220/2025/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VIỆC ĐI NƯỚC NGOÀI; QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG · 45/2021/QĐ-UBND
15/12/2025220/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 3294/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài, quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố · 3294/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền ra quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập ở nước ngoài

1. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

a) Ra quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi nước ngoài (bao gồm sử dụng và không sử dụng ngân sách nhà nước) trong các trường hợp sau: Các chức danh thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy và Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Ủy quyền cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức không thuộc điểm a khoản 1 Điều này đi công tác, học tập ở nước ngoài có sử dụng ngân sách nhà nước.

c) Ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ ra quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức không thuộc điểm a khoản 1 Điều này đi công tác, học tập ở nước ngoài không sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

a) Ra quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý đi nước ngoài về việc riêng theo quy định của pháp luật.

b) Được ủy quyền cho người đứng đầu các đơn vị trực thuộc trong việc ra quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc riêng. Văn bản ủy quyền được gửi về Sở Ngoại vụ để theo dõi, quản lý.

3. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho phép đi nước ngoài về việc riêng theo quy định của pháp luật đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý trực tiếp.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định cho phép đi nước ngoài về việc riêng theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý trực tiếp.