vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan — Quyết định 45/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2025 Thay thế: 220/2025/QĐ-UBND · 28/11/2025
Hải Phòng Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 15/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 220/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc đi nước ngoài; quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 220/2025/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VIỆC ĐI NƯỚC NGOÀI; QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG · 45/2021/QĐ-UBND
15/12/2025220/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 3294/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài, quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố · 3294/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố

a) Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan khác chuẩn bị cho các đoàn đi công tác nước ngoài của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Tiếp nhận, trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hồ sơ đề nghị cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài để xem xét, quyết định theo thẩm quyền quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 Quy chế này.

2. Sở Ngoại vụ

a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc thành phố xây dựng, báo cáo kế hoạch đối ngoại hàng năm.

b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan có liên quan tham mưu xây dựng đề án tổ chức các đoàn do lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố dẫn đầu đi công tác nước ngoài; quản lý các đoàn ra

c) Làm đầu mối liên hệ với Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các đoàn ra nước ngoài theo quy định; hỗ trợ các đoàn ra nước ngoài của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố liên hệ, tham khảo ý kiến của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; phối hợp giải quyết các vấn đề phức tạp, nhạy cảm phát sinh theo quy định hiện hành.

d) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo thống kê số liệu cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài.

3. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan có liên quan thẩm định dự toán kinh phí phục vụ các đoàn đi công tác nước ngoài trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kinh phí; đảm bảo chủ động, hiệu quả, thiết thực và tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu công tác đối ngoại của thành phố.

4. Sở Nội vụ

Thẩm định hồ sơ đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học tập ở nước ngoài; có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho Sở Ngoại vụ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

5. Công an thành phố

a) Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị của thành phố trong công tác tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, chỉ đạo bảo đảm an ninh, an toàn và quản lý việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức.

b) Kịp thời phát hiện, đấu tranh, xử lý hoặc báo cáo, đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với những trường hợp cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức đi nước ngoài trái quy định.

6. Các cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan, đơn vị quản lý; chịu trách nhiệm trước Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật nếu để xảy ra trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tự ý xuất cảnh đi nước ngoài.

b) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về nước không đúng hạn hoặc không về nước, cần thông báo ngay cho Sở Ngoại vụ và Công an thành phố để phối hợp tìm hiểu nguyên nhân, kịp thời có biện pháp hỗ trợ, bảo hộ công dân hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc các quy định và chịu trách nhiệm về việc cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý đi nước ngoài về việc riêng.

d) Quản lý cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan mình đang học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài, bảo đảm thực hiện nghiêm túc các quy định về kỷ luật phát ngôn, bảo vệ bí mật Nhà nước.

e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài có trách nhiệm thu và nộp lại hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị cho Sở Ngoại vụ.

g) Thông báo kịp thời (bằng văn bản) cho Sở Ngoại vụ việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc quản lý của đơn vị chuyển công tác, không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, bao gồm cả những người đã nghỉ hưu, thôi việc, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích để đề nghị Bộ Ngoại giao hủy giá trị sử dụng theo quy định.

7. Cán bộ, công chức, viên chức

a) Thực hiện nghiêm túc các quy định của Quy chế này, các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh; các quy định về quản lý đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài; tuân thủ nghiêm túc các quy định về kỷ luật phát ngôn, bảo vệ bí mật Nhà nước; tuân thủ pháp luật của nước sở tại.

b) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Quy chế này và các quy định liên quan khác.