vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 45/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Sóc Trăng Ban hành 21/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng · 45/2017/QĐ-UBND
24/01/202504/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND V/v sửa đổi khoản 2 Điều 35 Quy định về xác định, tuyển chọn nhiệm vụ, thẩm định và đánh giá nghiệm thu các đề tài, dự án khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND, ngày 12/5/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng · 34/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2017/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN

1. Chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, nghiêm túc thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng.

2. Được quyền chủ động sử dụng kinh phí được cấp, thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất (nếu có) về tình hình triển khai, sử dụng kinh phí và thanh quyết toán nhiệm vụ KH&CN theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

3. Cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết liên quan đến kết quả nghiên cứu để Hội đồng KH&CN chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu hoàn thành nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu đã cung cấp.

4. Triển khai ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 44 Luật KH&CN.