vanban.org

Điều 22. Công tác thẩm định của Tổ chuyên gia — Quyết định 45/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Sóc Trăng Ban hành 21/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng · 45/2017/QĐ-UBND
24/01/202504/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND V/v sửa đổi khoản 2 Điều 35 Quy định về xác định, tuyển chọn nhiệm vụ, thẩm định và đánh giá nghiệm thu các đề tài, dự án khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND, ngày 12/5/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng · 34/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Công tác thẩm định của Tổ chuyên gia

1. Đối với nhiệm vụ KH&CN có sản phẩm đo kiểm được, khi cần thiết Giám đốc Sở KH&CN thành lập Tổ chuyên gia để thẩm định trước khi tổ chức họp Hội đồng KH&CN chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu. Tổ chuyên gia có 03 thành viên, trong đó Chủ tịch Hội đồng KH&CN chuyên ngành làm Tổ trưởng.

2. Tổ chuyên gia có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định độ tin cậy của toàn bộ tài liệu, mẫu hiện vật, các sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN, nhận định về tính xác thực của các thông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ thông qua việc kiểm tra các tài liệu có liên quan, các phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng, các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm,...; trên cơ sở hồ sơ đánh giá, khảo sát hiện trường (nếu có), đối chiếu với yêu cầu của hợp đồng và lập báo cáo thẩm định. Báo cáo thẩm định gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản so với hợp đồng.

b) Mức độ hoàn thành và tính xác thực của các chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN so với yêu cầu đã ghi trong hợp đồng.

c) Mức độ hoàn chỉnh và độ tin cậy của tài liệu công nghệ, các tài liệu khác của nhiệm vụ KH&CN.