vanban.org

Điều 13. Đánh giá xếp loại hồ sơ — Quyết định 45/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Sóc Trăng Ban hành 21/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng · 45/2017/QĐ-UBND
24/01/202504/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND V/v sửa đổi khoản 2 Điều 35 Quy định về xác định, tuyển chọn nhiệm vụ, thẩm định và đánh giá nghiệm thu các đề tài, dự án khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND, ngày 12/5/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng · 34/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đánh giá xếp loại hồ sơ

1. Sở KH&CN sẽ tổ chức họp Hội đồng KH&CN chuyên ngành đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn.

2. Trường hợp chỉ có một hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì một nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng KH&CN chuyên ngành vẫn tổ chức đánh giá theo các tiêu chí.

3. Việc đánh giá hồ sơ tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN được đánh giá, chấm điểm tối đa là 100 điểm. Tổ chức, cá nhân được trúng tuyển khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

a) Có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm).

Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì ưu tiên hồ sơ có cam kết và đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước nhiều hơn. Đối với các hồ sơ có vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước bằng nhau hoặc không có vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước thì ưu tiên hồ sơ có điểm trung bình về năng lực của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm cao hơn.

b) Được ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng có mặt (trong đó có ít nhất 01 Ủy viên phản biện) đánh giá tổng mức kinh phí phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.

4. Hội đồng KH&CN chuyên ngành thảo luận để thống nhất kiến nghị những điểm cần loại bỏ, sửa đổi, bổ sung trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, các sản phẩm KH&CN chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt; sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm vụ.

5. Kết quả họp Hội đồng KH&CN chuyên ngành sẽ được ghi thành biên bản.