vanban.org

Điều 12. Ban Kiểm soát Quỹ — Quyết định 45/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021 Thay thế: 38/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Phú Yên Ban hành 17/10/2017 Hiệu lực 01/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động và quản lý sử dụng Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên · 38/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động và quản lý sử dụng Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Yên · 45/2017/QĐ-UBND
15/01/202138/2020/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 01/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Ban Kiểm soát Quỹ

1. Ban Kiểm soát Quỹ gồm có Trưởng ban và một số thành viên:

a)  Trưởng ban kiểm soát Quỹ là công chức của Sở Tài chính do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Các thành viên Ban kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiễm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban kiểm soát Quỹ. Số lượng thành viên Ban kiểm soát Quỹ không quá 03 người.

b) Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của nhà nước. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát Quỹ tương ứng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Ban kiểm soát Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng kế hoạch công tác trình Hội đồng quản lý Quỹ và tổ chức thực hiện một cách độc lập.

b) Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, Quy chế này và các quyết định khác của Hội đồng quản lý Quỹ.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác trong phạm vi chức năng của Ban kiểm soát Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ yêu cầu.

d) Giúp Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, giải quyết các khiếu nại của tổ chức, cá nhân về các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Quỹ.

3. Trưởng ban kiểm soát Quỹ hoặc các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ được Trưởng ban kiểm soát Quỹ ủy quyền tham dự và phát biểu ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.

4. Trưởng ban kiểm soát Quỹ xây dựng Quy chế làm việc của Ban Kiểm soát Quỹ và trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

5. Các thành viên Ban kiểm soát Quỹ có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin theo quy định của Quỹ và các quy định của pháp luật, kể cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ hoặc chuyển cơ quan khác.

6. Kinh phí hoạt động của Ban kiểm soát được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.