Điều 11. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ: Thành viên gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: Là một Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; các ủy viên là lãnh đạo từ các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Phú Yên.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Phú Yên.
c) Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của nhà nước. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ là 5 (năm) năm.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Quản lý Quỹ theo quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Quyết định phương hướng, kế hoạch hoạt động, huy động vốn, hỗ trợ, tài trợ tài chính, phê duyệt kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán của Quỹ.
c) Giám sát kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ trong việc thực hiện Quy chế của Quỹ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
d) Phê duyệt chương trình hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ; xem xét các báo cáo của Ban kiểm soát Quỹ và báo cáo thẩm định quyết toán tài chính của Ban kiểm soát Quỹ.
đ) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Quy chế làm việc của Ban Kiểm soát Quỹ, Quy chế làm việc của Giám đốc điều hành Quỹ, Quy định chế độ trả lương, phụ cấp trách nhiệm công việc đối với từng thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và Giám đốc điều hành Quỹ.
e) Quyết định phương án xử lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của Quỹ theo thẩm quyền quy định.
g) Quyết định các khoản cho vay, bảo lãnh có thời hạn vay, thời hạn bảo lãnh vượt quá khung thời gian quy định.
h) Quyết định mức tài trợ, ủy quyền hoặc phân công thẩm quyền quyết định mức tài trợ cho mỗi chương trình, dự án và hoạt động bảo vệ môi trường.
i) Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn chuyên ngành.
k) Sử dụng bộ máy Cơ quan điều hành Quỹ và con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Quy chế này. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành các văn bản liên quan thì dùng con dấu của UBND tỉnh.
l) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
m) Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan chuẩn bị nhân sự cho Ban kiểm soát Quỹ, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo quy định hiện hành.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Chịu trách nhiệm về công việc của Hội đồng quản lý Quỹ, tổ chức phân công nhiệm vụ cho Phó Chủ tịch và các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh và gửi các cơ quan có liên quan theo quy định.
c) Ký, ban hành các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
d) Triệu tập, chủ trì và phân công Phó Chủ tịch và các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ.
đ) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung được ủy quyền.
e) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Ban Kiểm soát Quỹ theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ.
g) Ủy quyền hoặc phân công quản lý cho Giám đốc điều hành Quỹ về các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.
h) Chịu trách nhiệm về quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ trước Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Chế độ làm việc của Hội đồng Quản lý Quỹ:
a) Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo,cá nhân chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công; họp định kỳ sáu (06) tháng một lần để xem xét và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Quỹ trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, hoặc Giám đốc điều hành Quỹ hoặc Trưởng ban kiểm soát Quỹ, hoặc ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ vắng mặt có thể uỷ nhiệm cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chủ trì cuộc họp.
c) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên. Nội dung và kết luận của các buổi họp của Hội đồng quản lý Quỹ đều phải ghi thành biên bản và phải được các thành viên hiện diện cùng ký tên. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ký ban hành các Nghị quyết kỳ họp gửi các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc điều hành Quỹ để triển khai thực hiện. Hội đồng quản lý Quỹ biểu quyết theo nguyên tắc đa số; nếu biểu quyết có số phiếu ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của chủ tọa cuộc họp là quyết định cuối cùng.
d) Nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp ý kiến của thành viên khác với Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên Chủ tịch UBND tỉnh. Trong thời gian chưa có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ vẫn phải chấp hành Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
đ) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được ủy quyền có trách nhiệm gửi thông báo mời họp bằng văn bản chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày họp đến từng ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và Giám đốc điều hành Quỹ. Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình họp, các vấn đề thảo luận và dự thảo quyết định, kèm theo thông báo mời họp phải có tài liệu sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ.
e) Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin theo quy định của Quỹ và các quy định của pháp luật, kể cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ hoặc chuyển cơ quan khác.
g) Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, kể cả phụ cấp cho các thành viên của Hội đồng quản lý quỹ và bộ phận giúp việc Hội đồng quản lý quỹ được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ theo quy định hiện hành.