vanban.org

Điều 6. Hồ sơ nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử — Quyết định 45/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2024 Thay thế: 47/2024/QĐ-UBND · 25/12/2024
Khánh Hòa Ban hành 27/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử và quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 45/2016/QĐ-UBND
25/12/202447/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử

1. Đối với nhà ở đang trong quá trình thực hiện thủ tục công nhận, xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 Quy định này, hồ sơ trình Hội đồng (gửi đến cơ quan thường trực của Hội đồng là Sở Xây dựng) được thực hiện theo hồ sơ xếp hạng di tích được quy định tại Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh.

2. Đối với nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử không thuộc Khoản 1 Điều này hồ sơ trình Hội đồng (gửi đến cơ quan thường trực của Hội đồng là Sở Xây dựng), bao gồm:

a) Tờ trình gửi Hội đồng;

b) Bản thuyết minh về nhà ở (chủ sở hữu; địa điểm; quá trình hình thành, sửa chữa, cải tạo; đặc điểm xây dựng, sửa chữa, cải tạo; giá trị nổi bật; kiến nghị, đề xuất);

c) Tập ảnh màu khảo tả về nhà ở (ảnh tổng thể, ảnh chi tiết, kết cấu kiến trúc, họa tiết trang trí tiêu biểu...);

d) Các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu, quản lý, sử dụng, xây dựng nhà ở (bản sao). Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với bản chính các giấy tờ này;

đ) Các giấy tờ liên quan đến công nhận, xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa; giải thưởng về kiến trúc; bài viết, đề tài nghiên cứu, các giấy tờ khác có liên quan đến giá trị điển hình về kiến trúc, nhà cổ; giá trị văn hóa, lịch sử, nghệ thuật về kiến trúc. Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với bản chính các giấy tờ này;

e) Biên bản kiểm tra, đánh giá hiện trạng nhà ở;

g) Sơ đồ hiện trạng nhà ở, đất ở gồm các bản vẽ: Tổng mặt bằng thể hiện hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất và vị trí công trình trong khuôn viên nhà; bản vẽ kiến trúc: Mặt đứng, các mặt cắt, phối cảnh; bản vẽ kết cấu chi tiết kiến trúc có chạm khắc và các hoa văn họa tiết trang trí có giá trị tiêu biểu;

h) Bản dịch nghĩa ra tiếng Việt đối với các chữ Hán, Nôm và chữ nước ngoài được viết, đắp, chạm khắc... trên các hạng mục công trình kiến trúc của nhà ở đó; 

i) Các giấy tờ khác do Hội đồng yêu cầu được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất.

3. Qua quá trình hoạt động, Hội đồng tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bãi bỏ hoặc bổ sung thành phần hồ sơ tại Điều này.